Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động


Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi cho cả người lao động lẫn doanh nghiệp, văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động là một trong những văn bản thuộc quy trình quan trọng và bắt buộc. Hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu chi tiết về khái niệm và quy trình đề nghị cấp Giấy phép lao động để đảm bảo quá trình xin cấp phép diễn ra suôn sẻ, đúng quy định của pháp luật

văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động
Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Khái niệm về Giấy phép lao động

Giấy phép lao động (Work Permit) là một loại văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, nhằm xác nhận quyền làm việc hợp pháp của người lao động nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam (cụ thể là Luật số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021), giấy phép lao động không chỉ là điều kiện bắt buộc đối với hầu hết người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, mà còn là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát và đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong việc sử dụng lao động nước ngoài. Giấy phép này thường được cấp bởi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong một số trường hợp đặc biệt.

Giấy phép lao động có thời hạn nhất định, thường tối đa là 2 năm và có thể được gia hạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Đối tượng cần giấy phép lao động bao gồm các cá nhân nước ngoài làm việc dưới các hình thức như hợp đồng lao động, thực hiện nhiệm vụ trong các dự án đầu tư, hoặc đảm nhận các vị trí quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật tại Việt Nam. Tuy nhiên, luật pháp cũng quy định một số trường hợp được miễn giấy phép lao động, chẳng hạn như người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 3 tháng, hoặc thuộc diện được miễn theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Tầm quan trọng của văn bản xin cấp giấy phép lao động thể hiện ở các khía cạnh sau:

  • Đảm bảo tính pháp lý: Văn bản này là căn cứ để cơ quan nhà nước xác minh rằng việc tuyển dụng lao động nước ngoài tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Nếu thiếu hoặc không đúng mẫu, hồ sơ có thể bị từ chối ngay từ đầu.
  • Thúc đẩy quá trình xét duyệt: Một văn bản được soạn thảo chính xác, đầy đủ thông tin và kèm theo các tài liệu hỗ trợ (như giấy chứng nhận sức khỏe, lý lịch tư pháp, bằng cấp liên quan) sẽ giúp cơ quan chức năng xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh tình trạng bổ sung hoặc trả lại hồ sơ nhiều lần.
  • Thể hiện nhu cầu thực tế: Văn bản cần giải thích rõ ràng lý do tại sao doanh nghiệp cần tuyển dụng lao động nước ngoài, chẳng hạn như yêu cầu về trình độ chuyên môn cao, kỹ năng đặc thù mà lao động trong nước chưa đáp ứng được. Điều này giúp cơ quan quản lý đánh giá tính cần thiết và hợp lý của việc cấp phép.
  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Việc chuẩn bị văn bản xin cấp giấy phép lao động cũng thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định về quản lý lao động nước ngoài, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho cả người lao động và doanh nghiệp trong quá trình làm việc.

2. Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động 

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
Số:………………….
V/v cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
……., ngày…..tháng…..năm……..

Kính gửi:…………………………………………………….(1)

Tên doanh nghiệp/tổ chức: …………………………………………………………………………………

Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) ……………………………………………………….

Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ……………………. người

Trong đó số lao động nước ngoài là: …………………………………………………………… người

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… 6. Email (nếu có) ………………………………

Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: …………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………… Có giá trị đến ngày: …………………………..

Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): …………………………………………………………………………….

Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

…………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số… (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:

Họ và tên (chữ in hoa): …………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ……

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………………

Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: …………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………… Có giá trị đến ngày: ……………………………

Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ……………………………………………………………

Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: …………………………………………………………………….

Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………………………………

Vị trí công việc: ………………………………………………………………………………………………..

Chức danh công việc: ………………………………………………………………………………………

Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): ……………………………………………………………………

Mức lương: …………………………. VNĐ

Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) ………………………………

Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ……………………………………………………………….

Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ……………

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

  1. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
  2. Nơi làm việc

– Nơi làm việc lần 1:

+ Địa điểm làm việc:

+ Vị trí công việc: ………………………………………………………………………………………………….

+ Chức danh công việc: ………………………………………………………………………………………..

+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)………………………………..

– Nơi làm việc lần 2: …………………………………………………………………………………………….

+ Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………………………………

+ Vị trí công việc: ………………………………………………………………………………………………..

+ Chức danh công việc: ………………………………………………………………………………………

+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)……………………………….

– Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại: ………………………………………………………………….

+ Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………………………………..

+ Vị trí công việc: ……………………………………………………………………………………………….

+ Chức danh công việc: ……………………………………………………………………………………..

+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)……………………………..

Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu đơn vị

Ghi chú:

– (1): Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố….

– (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động.

>>> Tải ngay Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động tại đây 

Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép an ninh trật tự mới nhất

 3. Hướng dẫn Quy trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Hướng dẫn Quy trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động
Hướng dẫn Quy trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Quy trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như văn bản đề nghị (Mẫu 11/PLI), giấy khám sức khỏe (cấp trong 12 tháng), lý lịch tư pháp, bằng cấp hợp pháp hóa, hộ chiếu (bản sao công chứng), ảnh 4×6, giấy phép kinh doanh, và văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Giấy tờ nước ngoài cần dịch thuật công chứng.
  • Nộp hồ sơ: Nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến, ít nhất 15 ngày trước khi người lao động bắt đầu làm việc. Nhận biên nhận để theo dõi.
  • Thẩm định hồ sơ: Sở kiểm tra tính hợp lệ trong 7-10 ngày làm việc, yêu cầu bổ sung nếu thiếu (thông báo trong 5 ngày). Doanh nghiệp cần bổ sung kịp thời.
  • Cấp Giấy phép lao động: Nếu hợp lệ, Giấy phép được cấp trong 7-15 ngày làm việc, thời hạn tối đa 2 năm, có thể gia hạn. Nhận trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Lưu ý: Phí cấp phép từ 400.000-1.000.000 VNĐ tùy địa phương. Một số trường hợp được miễn nhưng vẫn phải thông báo. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ và phối hợp với Sở để đảm bảo quy trình thuận lợi.

>>> Xem thêm  Hướng Dẫn Điền Công Văn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Lao Động tại đây 

Xem thêm: Quy định về kho chứa chất thải nguy hại đúng chuẩn

4. Lưu ý khi soạn thảo mẫu văn bản xin cấp Giấy phép lao động

Quy trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu sau:

  • Đúng theo mẫu quy định: Văn bản phải sử dụng biểu mẫu chính thức (như Mẫu 11/PLI) do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, đảm bảo tính hợp lệ và thống nhất theo quy định pháp luật.
  • Thông tin chính xác, đầy đủ: Cần cung cấp thông tin cá nhân, vị trí công việc, và lý do xin cấp phép chính xác, tránh sai sót dẫn đến từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa.
  • Đính kèm đầy đủ hồ sơ cần thiết: Hồ sơ phải bao gồm tất cả giấy tờ như giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, bằng cấp, hộ chiếu…; thiếu bất kỳ tài liệu nào sẽ gây chậm trễ trong quá trình xét duyệt.
  • Tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ phải được nộp ít nhất 15 ngày làm việc trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc để đảm bảo kịp thời gian xử lý theo quy định.
  • Kiểm tra và lưu trữ cẩn thận: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hồ sơ trước khi nộp, đồng thời giữ bản sao và biên nhận để theo dõi tiến độ và đối chiếu khi cần thiết, tránh rủi ro mất mát giấy tờ.

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động là tài liệu không thể thiếu trong thủ tục hợp pháp hóa việc làm của người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình tuyển dụng mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu cần hỗ trợ thêm về thủ tục hoặc tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ACC Cần Thơ để được giải đáp nhanh chóng và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *