Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai gồm các bước như sau bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn lần hai. Bài viết thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai thực hiện như thế nào? của ACC Cần Thơ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về trình tự, thủ tục xin đăng ký kết hôn lần 2 đến bạn đọc.

1. Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai thực hiện như thế nào?
Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai gồm các bước như sau bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn lần hai.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu của hai bên;
- Trường hợp đã ly hôn thì cần xuất trình Bản án ly hôn đơn phương hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án;
- Trường hợp khác thì các bên phải cung cấp: Giấy chứng tử của vợ/chồng cũ, quyết định tuyên bố mất tích.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tại điều 17 luật Hộ tịch năm 2013, đăng ký kết hôn lần thứ hai giữa hai công dân Việt Nam được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Đối với trường hợp đăng ký kết hôn lần hai có yếu tố nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có thể là Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao. Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hộ tịch, ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam, nơi công dân Việt Nam thường trú.
Theo khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn đối với các trường hợp sau đây:
- Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
- Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP, cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp hai bên nam nữ tiến hành đăng ký tại nước ngoài và thuộc 1 trong 2 trường hợp:
- Cả hai bên đều là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu
Theo điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngay sau khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch phải báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
2. Kết hôn lần thứ hai là gì?
Kết hôn lần thứ hai là việc một người bước vào cuộc hôn nhân mới sau khi cuộc hôn nhân trước đó đã chấm dứt hợp pháp do ly hôn hoặc do người bạn đời qua đời. Đây không chỉ đơn thuần là sự lặp lại của một nghi thức cưới hỏi, mà còn là một hành trình cảm xúc và pháp lý mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Sau khi trải qua đổ vỡ hoặc mất mát, người trong cuộc thường đã có thêm trải nghiệm sống, sự trưởng thành và cái nhìn thực tế hơn về tình yêu, trách nhiệm và sự sẻ chia. Vì vậy, hôn nhân lần hai thường được xây dựng trên nền tảng của sự thấu hiểu, bao dung và cân nhắc kỹ lưỡng hơn so với lần đầu.
Trong xã hội hiện đại, kết hôn lần thứ hai ngày càng trở nên phổ biến và được nhìn nhận cởi mở hơn. Tuy nhiên, nó cũng có thể đi kèm với những thách thức riêng, chẳng hạn như việc hòa hợp giữa con riêng và gia đình mới, xử lý các vấn đề tài chính, trách nhiệm pháp lý, hoặc vượt qua những tổn thương tâm lý còn sót lại từ cuộc hôn nhân trước. Dù vậy, đối với nhiều người, đây là cơ hội để bắt đầu lại, tìm kiếm hạnh phúc và xây dựng một mái ấm mới dựa trên kinh nghiệm và sự chín chắn đã tích lũy. Kết hôn lần thứ hai vì thế không chỉ là một sự kiện pháp lý, mà còn là biểu tượng của niềm tin vào tình yêu và khả năng làm lại cuộc đời sau những biến cố.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn lại cần những giấy tờ gì ? tại đây
3. Điều kiện đăng ký kết hôn lần thứ hai

Căn cứ theo quy định tại điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
4. Các trường hợp cấm kết hôn
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
5. Lệ phí đăng ký kết hôn lần thứ hai
Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thì đối với trường hợp đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, kể cả đăng ký kết hôn lần hai thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký. Trường hợp đăng ký kết hôn lần 2 là kết hôn có yếu tố nước ngoài, lệ phí đăng ký sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 1 triệu đồng.
Xem thêm thông tin về Thủ tục đăng ký kết hôn sau khi ly hôn cần như thế nào? tại đây.
6. Câu hỏi thường gặp
Vợ chồng đã ly hôn mà muốn tái hôn lại với nhau thì có cần đăng ký kết hôn không?
Sau khi ly hôn, quan hệ vợ chồng trên pháp lý sẽ chấm dứt. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ, khi đã ly hôn muốn kết hôn lại lần 2 với nhau thì bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Lệ phí đăng ký kết hôn lần thứ hai là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014. Đối với trường hợp đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, kể cả đăng ký kết hôn lần hai thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký.
Ly hôn 2 lần thì có được kết hôn lại lần 3 không?
Pháp luật không cấm việc hai người nam, nữ đã ly hôn với nhau mà muốn đăng ký kết hôn lần hai lại với nhau. Vợ chồng đã ly hôn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lại lần 2, lần 3,…
Đã ly hôn, sau bao lâu thì được kết hôn lại theo quy định mới?
Pháp luật không quy định giới hạn thời gian cụ thể sau ly hôn để được đăng ký kết hôn lại hoặc tái hôn. Do đó, chỉ cần hoàn tất thủ tục ly hôn, nhận được bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật từ Tòa án, nam và nữ hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn với người khác nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai thực hiện như thế nào?. Nếu cần thêm thông tin, quý khách hàng hãy liên hệ ngay ACC Cần Thơ để được hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận