Theo quy định của pháp luật lao động tại Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải thực hiện việc khai trình sử dụng lao động với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể, thời hạn khai trình này là 30 ngày kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, để tìm hiểu rõ hơn, hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu về thời hạn khai trình sử dụng lao động qua bài viết bên dưới nhé.

1. Thời hạn khai trình sử dụng lao động là bao nhiêu ngày?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau: “Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Như vậy, thời hạn công ty phải khai trình việc sử dụng lao động kể từ ngày bắt đầu hoạt động là 30 ngày.
2. Công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
“Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.”
Như vậy, công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. (Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
3. Thời gian định kỳ báo cáo tình hình sử dụng lao động trong năm vào những ngày nào?
Tại khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
“Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
- Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi”
Theo đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Xem thêm Giấy phép xuất khẩu tiếng Anh là gì? tại đây
4. Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:
Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
- Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động
Xem thêm Thủ tục thay đổi tên công ty trên giấy phép kinh doanh tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có thể khai trình sử dụng lao động muộn không?
Không, doanh nghiệp phải khai trình sử dụng lao động đúng thời hạn. Nếu không thực hiện đúng thời gian quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.
Khai trình sử dụng lao động có phải thực hiện cho tất cả lao động không?
Đúng, tất cả lao động làm việc tại doanh nghiệp, kể cả lao động thời vụ hay lao động hợp đồng, đều phải được khai trình sử dụng lao động.
Doanh nghiệp có thể khai trình lao động online không?
Hiện nay, nhiều cơ quan quản lý lao động cho phép doanh nghiệp thực hiện khai trình sử dụng lao động qua hình thức online qua các hệ thống đăng ký lao động điện tử.
Hy vọng bài viết trên của ACC Cần Thơ đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về thời hạn khai trình sử dụng lao động. Mọi thông tin thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ ACC Cần Thơ để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận