Giấy phép xả thải ra môi trường hiện nay được tích hợp với giấy phép môi trường. Về nội dung, thủ tục thực hiện và thẩm quyền cấp được thực hiện tương tự như giấy phép môi trường. Hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu về quy định về giấy phép xả thải ra môi trường qua bài viết bên dưới nhé.

1. Giấy phép xả thải là gì?
Theo pháp luật hiện hành, chưa có quy định riêng biệt về giấy phép xả thải được hiểu như thế nào nhưng quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có nêu: “Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, hiện tại giấy phép xả thải sẽ tích hợp giấy phép xả thải vào giấy phép môi trường. Nên theo quy định sẽ tiến hành xin giấy phép môi trường khi có hoạt động xả chất thải ra môi trường khi thuộc các trường hợp phải xin giấy phép môi trường.
Xem thêm:Các tính năng mới nhất được tích hợp trên VNeID từ ngày 14/7 tại đây
2. Quy định về giấy phép xả thải ra môi trường
Như đã phân tích ở trên, giấy phép xả thải sẽ được tích hợp cùng với giấy phép môi trường khi xin cấp phép cho hoạt động xả thải ra môi trường. Theo khoản 1, 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì giấy phép môi trường sẽ bao gồm những nội dung sau:
“1. Nội dung giấy phép môi trường gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).
2. Nội dung cấp phép môi trường bao gồm:
a) Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;
b) Nguồn phát sinh khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; dòng khí thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải;
c) Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;
d) Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
đ) Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.”
Với quy định trên có thể thấy rằng, các nội dung liên quan đến xả thải ra môi trường như: lưu lượng xả nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải hay lưu lượng xả khí thải…đều được được quy định trong nội dung của giấy phép môi trường. Do đó, các chủ thể có nhu cầu thực hiện thủ tục xin giấy phép xả thải sẽ áp dụng theo thủ tục xin giấy phép môi trường.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

Người có nhu cầu xin giấy phép môi trường, tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể liên hệ một trong các cơ quan sau: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cụ thể, tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường:
“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:
a) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này;
b) Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”
4. Thời hạn của giấy phép môi trường
Tùy thuộc vào từng dự án đầu tư mà thời hạn của giấy phép môi trường là khác nhau. Cụ thể theo khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường quy định:
“a) 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
b) 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
c) 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).”
Xem thêm: Dịch vụ xin giấy phép khai thác khoáng sản tại Cần Thơ tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Nước thải là gì?
Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Thành phần của môi trường gồm những yếu tố nào?
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Xả nước thải vào môi trường được hiểu như thế nào?
Xả nước thải vào môi trường là việc cá nhân, tổ chức xả các loại nước thải vào môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển bên trong và ngoài cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi không có giấy phép môi trường không?
Có, nếu doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy phép môi trường hoặc không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường, sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Hy vọng bài viết trên của ACC Cần Thơ đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về giấy phép xả thải ra môi trường. Mọi thông tin thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ ACC Cần Thơ để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận