Những hộ kinh doanh được miễn thuế có thể gặp nhiều lợi ích nhưng cũng cần thực hiện đúng các quy trình để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Bài viết của ACC Cần Thơ sẽ đưa ra hướng dẫn chi tiết về cách đăng ký, các thủ tục cần thiết và các điều kiện để giúp bạn tận dụng tối đa ưu đãi miễn thuế.

1. Hộ kinh doanh mới thành lập có được miễn thuế hay không?
Hộ kinh doanh mới thành lập không được miễn hoàn toàn các loại thuế, tuy nhiên có thể được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể, theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh thành lập mới trong năm đầu tiên (từ ngày 01/01 đến 31/12) sẽ được miễn lệ phí môn bài nếu đăng ký lần đầu với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, ngoài lệ phí môn bài, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác (nếu có) dựa trên quy mô, ngành nghề và doanh thu. Việc miễn hay giảm thuế cụ thể phụ thuộc vào chính sách của từng địa phương và việc hộ kinh doanh có thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký theo đúng thời gian luật định hay không.
2. Những hộ kinh doanh được miễn thuế
2.1. Trường hợp được miễn thuế khoán môn bài
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, các trường hợp được miễn thuế môn bài đối với hộ kinh doanh bao gồm:
- Hộ gia đình có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Hộ gia đình hoạt động không thường xuyên hoặc không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hộ gia đình sản xuất muối.
- Hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động (từ 01/01 đến 31/12) cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh.
Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình thành lập văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, chi nhánh, thì các đơn vị này cũng được miễn lệ phí môn bài.
2.2. Trường hợp được miễn thuế khoán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không vượt quá 100 triệu đồng sẽ được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Doanh thu được tính bao gồm toàn bộ tiền thu được từ các hoạt động như bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng hàng hóa và dịch vụ, cùng các khoản khác như:
- Các khoản hỗ trợ doanh số, khuyến mãi, thưởng, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, cũng như chi phí hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật.
- Các khoản phụ thu, trợ giá, phí thu thêm mà hộ kinh doanh được hưởng theo quy định.
- Các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường khác (được tính vào doanh thu tính thuế TNCN).
- Các nguồn doanh thu khác mà hộ kinh doanh có được, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
3. Thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục miễn thuế cho hộ kinh doanh
3.1. Hồ sơ miễn thuế đối với phương pháp khấu trừ, kê khai
Theo Khoản 1 Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC, để được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài cần nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế. Hồ sơ này bao gồm:
– Khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ tạm nộp thuế quý. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT kèm phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp, hợp pháp hoá lãnh sự.
- Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức tại Việt Nam và nước ngoài, có xác nhận của người nộp thuế.
- Giấy uỷ quyền nếu uỷ quyền cho đại diện thực hiện thủ tục.
– Nếu năm trước đã nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, các năm sau chỉ cần gửi bản sao hợp đồng mới (nếu có).
– Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế và xác nhận thực hiện hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế.
3.2. Hồ sơ miễn thuế đối với phương pháp trực tiếp
Các tài liệu và thủ tục cần thiết giúp đảm bảo việc áp dụng miễn, giảm thuế đúng theo quy định của Hiệp định thuế. Để được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài và các đối tượng liên quan cần thực hiện các bước sau:
- Phương pháp trực tiếp: Gửi hồ sơ gồm văn bản đề nghị (mẫu 01/HTQT), giấy chứng nhận cư trú, hợp đồng và giấy uỷ quyền, trước thời hạn khai thuế 15 ngày. Đối với chứng khoán hoặc chuyển nhượng vốn, nộp giấy chứng nhận tài khoản và hợp đồng chuyển nhượng.
- Hãng hàng không: Gửi hồ sơ trước khi khai thác hoặc kỳ tính thuế đầu tiên, bao gồm văn bản đề nghị, giấy chứng nhận cư trú, giấy phép khai thác và giấy uỷ quyền. Khi kết thúc hợp đồng hoặc năm tính thuế, gửi giấy chứng nhận cư trú và bảng kê thu nhập.
- Hãng vận tải: Khi quyết toán thuế, nộp văn bản đề nghị và giấy chứng nhận cư trú. Các năm sau, thông báo thay đổi và nộp giấy chứng nhận cư trú.
- Tái bảo hiểm: Trước khi ký hợp đồng, nộp hồ sơ dự kiến với văn bản đề nghị, giấy chứng nhận cư trú, bảng kê hợp đồng và giấy uỷ quyền. Trong quý I năm sau, nộp hồ sơ chính thức với tài liệu tương tự.
3.3. Hồ sơ miễn thuế đối với phương pháp hỗn hợp
Để được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định thuế với phương pháp hỗn hợp, các nhà thầu nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và gửi cho cơ quan thuế theo quy định:
- Hồ sơ yêu cầu: Gửi trong vòng 15 ngày trước hạn khai thuế, bao gồm văn bản đề nghị (mẫu 01/HTQT), giấy chứng nhận cư trú hợp pháp hoá lãnh sự, bản sao hợp đồng với tổ chức tại Việt Nam và giấy uỷ quyền nếu có.
- Hồ sơ cho các năm tiếp theo: Nếu đã nộp hồ sơ miễn, giảm thuế năm trước, chỉ cần gửi bản sao hợp đồng mới và xác nhận của người nộp thuế.
- Chứng nhận cư trú: Gửi giấy chứng nhận cư trú hợp pháp hoá lãnh sự trước khi kết thúc hợp đồng hoặc năm tính thuế. Nếu chưa có, cam kết gửi trong quý sau.
>>> Xem thêm về Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Cần thơ để có thêm thông tin nhé.
4. Thủ tục miễn thuế cho hộ kinh doanh
4.1. Thủ tục miễn thuế đối với hộ kinh doanh mà cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền

Để thực hiện miễn thuế cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo Khoản 4, Điều 2 Nghị định 92/2021, cơ quan thuế thực hiện các bước sau:
Bước 1. Lập danh sách
Cơ quan thuế lập danh sách các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý tại địa bàn để xác định đối tượng được miễn thuế.
Bước 2. Xác định số thuế được miễn thuế cho hộ kinh doanh
Căn cứ vào số thuế phải nộp của từng đối tượng theo Thông báo nộp tiền từ dữ liệu cơ quan thuế, xác định số thuế được miễn.
Bước 3. Ra Quyết định miễn thuế cho hộ kinh doanh
Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được miễn thuế.
Bước 4. Cập nhật miễn thuế cho đối tượng mới
Cuối tháng, nếu có hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới, cơ quan thuế lập danh sách và ra Quyết định miễn thuế cho các đối tượng mới này.
Bước 5. Gửi Thông báo miễn thuế cho hộ kinh doanh
Sau khi ra Quyết định miễn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo miễn thuế đến từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4.2. Thủ tục miễn thuế đối với hộ kinh doanh mà cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền

Khi cơ quan thuế không cần ra Thông báo nộp tiền, các bước thực hiện miễn thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo Khoản 4, Điều 2 Nghị định 92/2021 được thực hiện như sau:
Bước 1. Xác định số thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế.
Bước 2. Khai trên Tờ khai thuế
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh lập và khai số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo mẫu quy định. Họ cần đảm bảo đầy đủ và chính xác các thông tin để được xét miễn thuế đúng quy định.
Bước 3. Lập bản xác định số thuế miễn đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh lập và khai số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo mẫu quy định và gửi kèm với Tờ khai thuế để cơ quan thuế xem xét và xử lý.
>>> Xem thêm về Dịch vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Cần Thơ để có thêm thông tin nhé.
5. Những loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp
Ngoài các loại thuế chính, hộ gia đình còn phải nộp các loại thuế khác tùy thuộc vào mặt hàng kinh doanh, theo quy định của pháp luật hiện hành. Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế chính theo quy định sau:
- Lệ phí môn bài: Được quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Miễn lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng, không hoạt động thường xuyên, sản xuất muối, hoặc trong năm đầu thành lập.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn.
6. Quy định về nộp thuế hộ kinh doanh
Theo quy định hiện hành, việc nộp thuế đối với hộ kinh doanh phải thực hiện đúng các bước và thủ tục quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Dưới đây là các quy định cơ bản về việc nộp thuế đối với hộ kinh doanh:
– Xác định số thuế phải nộp: Hộ kinh doanh phải tính toán và xác định số thuế phải nộp trên cơ sở các loại thuế.
– Lập Tờ khai thuế: Hộ kinh doanh lập và khai số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế theo mẫu quy định của cơ quan thuế.
– Lập bản xác định số thuế được miễn: Nếu hộ kinh doanh thuộc diện được miễn thuế, cần lập bản xác định số thuế được miễn theo mẫu quy định và gửi kèm với Tờ khai thuế.
– Nộp thuế: Sau khi hoàn tất các bước trên, hộ kinh doanh nộp thuế theo quy định và thời hạn đã được thông báo bởi cơ quan thuế.
7. Dịch vụ miễn thuế cho hộ kinh doanh tại ACC Cần Thơ
Dịch vụ miễn thuế của ACC Cần Thơ giúp hộ kinh doanh tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chúng tôi hỗ trợ toàn bộ quy trình từ chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện giấy tờ đến nộp đơn và theo dõi tiến trình miễn thuế.
ACC Cần Thơ cam kết cung cấp dịch vụ chính xác và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến miễn thuế. Chúng tôi cập nhật thường xuyên các quy định mới nhất để đảm bảo rằng hồ sơ của bạn luôn phù hợp với yêu cầu của cơ quan thuế, giảm thiểu rủi ro bị từ chối hoặc phạt.
Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình miễn thuế. Dịch vụ của chúng tôi không chỉ là hoàn tất hồ sơ mà còn bao gồm việc giải đáp mọi thắc mắc và xử lý các vấn đề phát sinh.
Sử dụng dịch vụ của ACC Cần Thơ giúp bạn tiết kiệm chi phí liên quan đến việc xử lý các vấn đề thuế. Chúng tôi cung cấp dịch vụ với mức phí hợp lý và rõ ràng, giúp bạn quản lý tài chính hiệu quả hơn.
>>> Để biết thêm chi tiết về dịch vụ miễn thuế cho hộ kinh doanh tại ACC Cần Thơ, vui lòng liên hệ qua số điện thoại hoặc email nhé. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn với giải pháp tối ưu nhất cho nhu cầu của bạn.

8. Câu hỏi thường gặp
Đăng ký hộ kinh doanh xong không hoạt động có phải đóng thuế không?
Nếu hộ kinh doanh đã đăng ký nhưng không hoạt động, vẫn có thể phải đóng các loại thuế như lệ phí môn bài, tùy vào quy định cụ thể của cơ quan thuế. Tuy nhiên, việc này có thể được miễn nếu bạn thông báo tạm ngừng hoạt động đúng quy định.
Những hộ kinh doanh được miễn thuế có được yêu cầu hoàn thuế nếu đã nộp thuế trước đó không?
Các hộ kinh doanh được miễn thuế vẫn có thể yêu cầu hoàn thuế nếu đã nộp thuế trước đó, bằng cách làm hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Quy trình hoàn thuế cần tuân theo quy định hiện hành và có thể yêu cầu cung cấp chứng từ liên quan.
Hộ kinh doanh có được yêu cầu hỗ trợ từ cơ quan thuế khi gặp khó khăn trong việc duy trì quyền miễn thuế không?
Có, hộ kinh doanh có thể yêu cầu hỗ trợ từ cơ quan thuế khi gặp khó khăn trong việc duy trì quyền miễn thuế. Cơ quan thuế sẽ hướng dẫn và hỗ trợ về các thủ tục cần thiết để đảm bảo quyền lợi của hộ kinh doanh.
Những hộ kinh doanh được miễn thuế có thể hưởng lợi từ chính sách ưu đãi này để giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, cần lưu ý các điều kiện và thủ tục để đảm bảo duy trì quyền miễn thuế một cách hợp lệ. ACC Cần Thơ sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các thủ tục này.
Để lại một bình luận