Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có chức năng xác nhận công trình được phép xây dựng theo đúng quy định pháp luật và quy hoạch đô thị. Đây là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tiến hành thi công hợp pháp, tránh các rủi ro về xử phạt hành chính hoặc cưỡng chế tháo dỡ. Hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ qua bài viết bên dưới nhé.

1. Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là gì?
Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trước khi khởi công xây dựng. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng, xác nhận công trình được phép xây dựng theo đúng quy hoạch và quy định pháp luật. Việc có giấy phép giúp đảm bảo công trình tuân thủ quy định về an toàn, môi trường và kiến trúc đô thị. Nếu xây dựng mà không có giấy phép hợp lệ, chủ đầu tư có thể bị xử phạt hành chính hoặc buộc tháo dỡ công trình.
Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được cấp theo mẫu quy định của cơ quan chức năng, là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh. Chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị cấp phép, bản vẽ thiết kế, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan. Sau khi thẩm định, cơ quan cấp phép sẽ xem xét và cấp giấy phép nếu hồ sơ hợp lệ. Giấy phép này có hiệu lực trong một thời gian nhất định, nếu quá thời hạn mà chưa khởi công, chủ đầu tư phải xin gia hạn hoặc cấp lại.
Xem thêm: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Cần Thơ tại đây
2. Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số: …/GPXD
(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)
- Cấp cho: ……….; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:………………….
Địa chỉ: số nhà: …….đường ……. phường (xã): ……quận (huyện)………………. tỉnh/thành phố: ……..
- Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)…………………………………
– Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): …………………………………………………………………
– Theo thiết kế:……………………………………………………………………………………
– Do : …………………………………………………………………………………………….lập
– Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………………………….
+ Cốt xây dựng: ………………………………………………………………………………….
+ Khoảng lùi (nếu có): …..m.
+ Mật độ xây dựng: …………, hệ số sử dụng đất: ……………………………………..
+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: …………………………………………….
+ Màu sắc công trình (nếu có): ………………………………………………………….
+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………………………………….m2
+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)…………………m2
+ Chiều cao công trình: …………….m; số tầng …………………………………….
+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):…………………….
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………………………………….
- Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất là Mẫu số 09 được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Căn cứ tại Điều 51 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
“1. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây gọi tắt là thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng) thực hiện theo quy định tại Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
2. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:
a) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xây dựng hoặc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với công trình nhà ở riêng lẻ và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; công trình nhà ở riêng lẻ từ cấp II trở lên; công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo;
d) Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
đ) Đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo vị trí xây dựng của từng công trình.”
4. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 106 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
c) Thông báo ngày khởi công xây dựng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 107 của Luật này;
d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.”
Xem thêm: Phân biệt giấy phép xây dựng không thời hạn và có thời hạn tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép xây dựng là gì?
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng dự án gồm những bước nào?
Quy trình gồm: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần), và cấp giấy phép xây dựng nếu hồ sơ hợp lệ.
Tại sao cần giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khi xin giấy phép xây dựng?
Giấy tờ này chứng minh quyền hợp pháp của chủ đầu tư đối với khu đất xây dựng, giúp đảm bảo công trình không vi phạm quy định pháp luật hoặc tranh chấp đất đai
Nếu xây dựng không có giấy phép thì bị xử lý thế nào?
Tùy vào mức độ vi phạm, có thể bị phạt tiền, buộc đình chỉ thi công, tháo dỡ công trình vi phạm và chịu các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định.
Hy vọng bài viết trên của ACC Cần Thơ đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ. Mọi thông tin thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ ACC Cần Thơ để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận