Giấy đăng ký kết hôn bị rách được cấp lại khi thỏa mãn các điều kiện quy định. Trích lục giấy đăng ký kết hôn là giấy tờ thay thế giấy đăng ký kết hôn trong các thủ tục hành chính, thủ tục ly hôn,…Bài viết giấy đăng ký kết hôn bị rách có được cấp lại không? của ACC Cần Thơ sẽ cung cấp thông tin chi tiết đến bạn đọc.

1. Giấy đăng ký kết hôn bị rách có được cấp lại không?
Giấy đăng ký kết hôn bị rách được cấp lại chỉ khi thỏa mãn các điều kiện quy định. Vì giấy đăng ký kết hôn được cấp 02 bản cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản nên nếu chỉ có một trong hai bản đăng ký kết hôn bị hỏng hoặc rách thì vợ, chồng có thể dùng bản còn lại chứng thực bản sao từ bản chính để nộp hồ sơ khi thực hiện các thủ tục liên quan. Do đó, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc đăng ký kết hôn cụ thể như sau:
“Đăng ký kết hôn
- Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
- Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:
- a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;
- b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;
- c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
…”
Như vậy, nếu trong trường hợp giấy đăng ký kết hôn vợ có 02 bản, một bản mất và một bản hỏng không còn phù hợp để chứng minh quan hệ vợ chồng thì nếu đã thỏa mãn 2 điều kiện trên thì sẽ được xem xét cấp lại. Nếu không thỏa mãn thì UBND cấp xã sẽ từ chối cấp lại giấy đăng ký kết hôn mà chỉ có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn.
2. Điều kiện để cấp lại giấy đăng ký kết hôn là gì?
Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để được cấp lại giấy đăng ký kết hôn như sau: “Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.”
Như vậy, muốn cấp lại giấy đăng ký kết hôn phải thỏa mãn hai điều kiện:
- Đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016.
- Sổ đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn của người yêu cầu cấp lại giấy đăng ký kết hôn đều bị mất.
Trường hợp bản chính giấy đăng ký kết hôn bị rách, lem mất chữ không thuộc trường hợp được đăng ký lại kết hôn nên Uỷ ban nhân dân xã/phường sẽ từ chối cấp lại giấy đăng ký kết hôn. Tuy nhiên có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn theo trình tự thủ tục được pháp luật quy định.
Xem thêm thông tin về Thủ tục đăng ký kết hôn sau khi ly hôn cần như thế nào? tại đây.
3. Thẩm quyền cấp bản sao trích lục kết hôn

Muốn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn thì phải gửi tờ khai xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn đến cơ quan đăng ký hộ tịch. Cơ quan đăng ký hộ tịch là một trong các Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã),
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện),
- Cơ quan đại diện ngoại giao,
- Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện)
4. Hồ sơ và trình tự thủ tục yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn
4.1. Hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn
Để yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn: Tờ khai có thể được tải xuống từ trang web của cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc lấy trực tiếp tại cơ quan. Cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong tờ khai.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người yêu cầu.
- Giấy tờ chứng minh đã đăng ký kết hôn: Giấy đăng ký kết hôn (nếu có). Bản sao trích lục kết hôn (nếu có).
- Giấy tờ khác: Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ); Lệ phí (theo quy định).
4.2. Trình tự thủ tục yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo yêu cầu.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.
Người thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ; cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp gửi văn bản yêu cầu tại Cơ quản quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu cầu qua hệ thống bưu chính.
Người làm công tác hộ tịch tiếp nhận hồ sơ của bạn sẽ xem xét thành phần hồ sơ; nội dung trong các văn bản đó để kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ còn thiếu thành phần; nội dung trong các văn bản còn chưa chính xác; họ sẽ hướng dẫn bạn điều chỉnh. Còn nếu hồ sơ đã hợp lệ; thì bạn sẽ được cấp giấy biên nhận; đồng thời cũng chính là giấy hẹn trả kết quả thủ tục hành chính.
Bước 3: Nộp lệ phí
Bạn tiến hành nộp lệ phí cho cơ quan hộ tịch. Mức lệ phí cụ thể sẽ theo từng tỉnh quy định
Bước 4: Nhận kết quả
Việc trả kết quả thông thường có thể diễn ra ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngày Trả kết quả cho bạn theo ngày trên giấy hẹn trả. Theo đúng ngày đó, bạn quay lại nơi nộp hồ sơ thể nhận kết quả.
5. Thời hạn cấp bản sao trích lục kết hôn
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật hộ tịch 2014 quy định về thời gian giải quyết việc cấp bản sao trích lục như sau: “Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.”
Như vậy, việc cấp bản sao trích lục kết hôn sẽ được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
6. Câu hỏi thường gặp
Giấy đăng ký kết hôn bị rách có còn hiệu lực không?
Giấy đăng ký kết hôn bị rách không có hiệu lực.
Giấy đăng ký kết hôn bị rách có được cấp lại không?
Trường hợp giấy đăng ký kết hôn của cả hai vợ chồng đều bị rách, hư hỏng thì sẽ không được yêu cầu cấp lại giấy đăng ký kết hôn theo quy định.
Hành vi cố ý hủy hoại dẫn đến làm rách, hư hỏng giấy đăng ký kết hôn thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi cố ý hủy hoại dẫn đến làm rách, hư hỏng giấy đăng ký kết hôn thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Thời gian giải quyết cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bị rách, hỏng là bao nhiêu ngày làm việc phải không?
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến giấy đăng ký kết hôn bị rách có được cấp lại không?. Nếu cần thêm thông tin, quý khách hàng hãy liên hệ ngay ACC Cần Thơ để được hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận