Giá trị bao nhiêu là tài sản cố định? [Mới cập nhật]


Doanh nghiệp vừa đầu tư trang thiết bị mới nhưng lại băn khoăn không biết nên hạch toán vào chi phí hay ghi nhận là tài sản cố định, dẫn đến nguy cơ phân loại sai tài sản, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và phát sinh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra. Vậy giá trị bao nhiêu là tài sản cố định theo quy định hiện hành? Việc xác định đúng mức giá trị cùng các điều kiện ghi nhận là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác, trích khấu hao đúng quy định và hạn chế rủi ro về thuế. Cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu chi tiết ngay sau đây!

giá trị bao nhiêu là tài sản cố định
Giá trị bao nhiêu là tài sản cố định?

1. Quy định pháp lý: Giá trị bao nhiêu là tài sản cố định?

Để quản lý và hạch toán tài sản đúng quy định, trước hết doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng. Mức giá trị để ghi nhận tài sản cố định của doanh nghiệp không nên được áp dụng chung cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hoặc tài sản công.

Đối với doanh nghiệp, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện được thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC, Thông tư 28/2017/TT-BTC và Thông tư 30/2025/TT-BTC. Thông tư 30/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025. Mức nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên vẫn là một trong ba tiêu chuẩn để xác định tài sản cố định của doanh nghiệp.

Như vậy, câu trả lời nhanh cho câu hỏi “giá trị bao nhiêu là tài sản cố định?” là: từ 30 triệu đồng trở lên, nhưng tài sản chỉ được ghi nhận là TSCĐ khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác về lợi ích kinh tế và thời gian sử dụng.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tài sản công, tiêu chuẩn xác định tài sản cố định được thực hiện theo quy định riêng. Vì vậy, không nên lấy mức 30 triệu đồng áp dụng máy móc cho mọi loại hình đơn vị.

>>>Xem thêm: Tài sản cố định là gì?

2. Tiêu chuẩn bắt buộc để xác định tài sản cố định (TSCĐ)

Một tài sản của doanh nghiệp muốn được ghi nhận là tài sản cố định phải đáp ứng đồng thời 3 tiêu chuẩn. Chỉ đạt ngưỡng 30 triệu đồng nhưng thiếu một trong các điều kiện còn lại thì chưa đủ cơ sở ghi nhận là TSCĐ.

Tiêu chuẩn bắt buộc để xác định tài sản cố định (TSCĐ)
Tiêu chuẩn bắt buộc để xác định tài sản cố định (TSCĐ)

2.1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Doanh nghiệp phải có cơ sở xác định rằng việc sử dụng tài sản sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản có thể phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động quản lý của doanh nghiệp.

2.2. Có thời gian sử dụng trên 01 năm

Tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm. Đây là điều kiện cần xem xét cùng với lợi ích kinh tế và nguyên giá để xác định tài sản có đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ hay không.

2.3. Nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên

Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng cứ mua tài sản có giá từ 30 triệu đồng là mặc nhiên được ghi nhận TSCĐ. Ba tiêu chuẩn phải được đáp ứng đồng thời.

2.4. Giá trị từ 30 triệu đồng có phải chắc chắn là tài sản cố định không?

Không. Mức 30 triệu đồng chỉ là một trong ba tiêu chuẩn.

Ví dụ, doanh nghiệp mua một tài sản có giá trị 35 triệu đồng nhưng tài sản chỉ được sử dụng trong thời gian không quá 01 năm thì không đáp ứng tiêu chuẩn về thời gian sử dụng. Tương tự, nếu không có cơ sở xác định lợi ích kinh tế trong tương lai thì cũng cần xem xét lại việc ghi nhận.

Đối với một hệ thống gồm nhiều bộ phận, doanh nghiệp cần xác định các bộ phận có liên kết để cùng thực hiện một chức năng hay có thể hoạt động độc lập. Trường hợp các bộ phận liên kết với nhau và thiếu một bộ phận thì cả hệ thống không thể hoạt động, việc xác định tài sản có thể được xem xét trên tổng thể hệ thống theo quy định.

Vì vậy, khi xác định giá trị bao nhiêu là tài sản cố định, doanh nghiệp cần xem xét cả đơn vị tài sản, nguyên giá, thời gian sử dụng và khả năng tạo ra lợi ích kinh tế, thay vì chỉ nhìn vào tổng số tiền trên hóa đơn.

3. Phân biệt nhanh Tài sản cố định (TSCĐ) và Công cụ dụng cụ (CCDC)

Nếu một tài sản không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất và thời gian sử dụng để lựa chọn cách hạch toán phù hợp. Trong nhiều trường hợp, tài sản có giá trị dưới ngưỡng TSCĐ có thể được theo dõi, phân bổ như công cụ dụng cụ.

Tiêu chí Tài sản cố định (TSCĐ) Công cụ dụng cụ (CCDC)
Giá trị đối với doanh nghiệp Từ 30.000.000 đồng trở lên và đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn khác Không đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá để ghi nhận TSCĐ
Thời gian sử dụng Trên 01 năm Có thể sử dụng trong thời gian ngắn hoặc dài tùy tính chất
Phương pháp ghi nhận Theo dõi và trích khấu hao theo quy định Phân bổ vào chi phí theo thời gian và phương pháp phù hợp

Việc phân biệt đúng giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác giá trị tài sản, chi phí trong kỳ và thời gian phân bổ.

Xem thêm: Mẫu sổ theo dõi tài sản cố định, công cụ, dụng cụ nơi sử dụng

4. Sai lầm phổ biến khi tính nguyên giá tài sản cố định dẫn đến rủi ro thuế

Sai lầm phổ biến khi tính nguyên giá tài sản cố định dẫn đến rủi ro thuế
Sai lầm phổ biến khi tính nguyên giá tài sản cố định dẫn đến rủi ro thuế

Nhiều kế toán thường mắc lỗi khi xác định nguyên giá hoặc gộp các tài sản không đúng bản chất.

Một trong những sai sót thường gặp là doanh nghiệp chỉ nhìn vào giá mua trên hóa đơn mà chưa xác định đầy đủ nguyên giá hoặc chưa phân biệt từng tài sản độc lập với một hệ thống tài sản.

Nguyên giá TSCĐ mua sắm cần được xác định trên cơ sở giá mua thực tế sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá và cộng các khoản thuế không được hoàn lại cùng những chi phí trực tiếp liên quan cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, tùy từng trường hợp.

Ví dụ, doanh nghiệp mua 5 máy tính văn phòng với tổng giá trị 50 triệu đồng. Nếu mỗi máy có giá trị 10 triệu đồng và từng máy có thể hoạt động độc lập thì không nên mặc nhiên lấy 50 triệu đồng làm nguyên giá của một TSCĐ. Cần xác định từng máy là một tài sản độc lập để đánh giá tiêu chuẩn ghi nhận.

Ngược lại, nếu nhiều bộ phận phải liên kết với nhau để cùng thực hiện một chức năng và việc thiếu một bộ phận khiến cả hệ thống không thể hoạt động thì cần xem xét cách xác định tài sản theo hệ thống.

Do đó, việc mua nhiều tài sản trên cùng một hóa đơn không đồng nghĩa với việc được cộng toàn bộ giá trị để đạt ngưỡng 30 triệu đồng. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất và đơn vị tài sản trước khi ghi nhận.

5. Tài sản cố định hữu hình là gì?

Tài sản cố định hữu hình là gì?
Tài sản cố định hữu hình là gì?

Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để thực hiện chức năng nhất định và đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

  • Nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng;
  • Máy móc, thiết bị;
  • Phương tiện vận tải;
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý;
  • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm trong trường hợp đáp ứng điều kiện;
  • Các tài sản hữu hình khác đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Không phải mọi tài sản có hình thái vật chất đều là TSCĐ. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra đầy đủ ba tiêu chuẩn về lợi ích kinh tế, thời gian sử dụng và nguyên giá.

6. Tài sản cố định vô hình là gì?

Tài sản cố định vô hình không có hình thái vật chất nhưng có thể được ghi nhận là TSCĐ nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Tùy trường hợp, tài sản cố định vô hình có thể liên quan đến:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp;
  • Phần mềm máy vi tính;
  • Giấy phép hoặc quyền phát hành;
  • Các tài sản vô hình khác đáp ứng điều kiện ghi nhận.

Đối với tài sản vô hình, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất của khoản chi và quyền mà doanh nghiệp thực tế kiểm soát. Không phải mọi khoản tiền chi cho phần mềm, giấy phép hoặc quyền sử dụng đều mặc nhiên được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

7. Câu hỏi thường gặp

Tài sản có giá từ 30 triệu đồng có chắc chắn là tài sản cố định không?

Không. Tài sản phải đồng thời đáp ứng cả 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 01 năm và có nguyên giá được xác định tin cậy từ 30 triệu đồng trở lên.

Mua nhiều tài sản trên cùng một hóa đơn có được cộng giá trị để tính TSCĐ không?

Không phải trong mọi trường hợp. Nếu từng tài sản có thể hoạt động độc lập thì cần đánh giá riêng từng tài sản. Chỉ khi các bộ phận liên kết tạo thành một hệ thống theo tiêu chuẩn quy định mới xem xét xác định theo hệ thống.

Tài sản dưới 30 triệu đồng có được ghi nhận là TSCĐ không?

Theo tiêu chuẩn TSCĐ của doanh nghiệp thì không, vì không đáp ứng điều kiện về nguyên giá tối thiểu 30 triệu đồng. Doanh nghiệp cần xem xét cách hạch toán, theo dõi và phân bổ phù hợp với bản chất tài sản.

Thông tư 30/2025/TT-BTC có thay đổi mức 30 triệu đồng không?

Không. Thông tư 30/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC nhưng mức nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên để xác định TSCĐ của doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/07/2025.

Cơ quan, đơn vị có áp dụng mức 30 triệu đồng như doanh nghiệp không?

Không nên áp dụng máy móc. Doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tài sản công có chế độ quản lý, tính hao mòn và trích khấu hao tài sản theo các quy định khác nhau.

Hy vọng bài viết trên của ACC Cần Thơ đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về giá trị bao nhiêu là tài sản cố định. Việc xác định tài sản không chỉ dựa vào mức giá 30 triệu đồng mà cần đánh giá đồng thời nguyên giá, thời gian sử dụng, lợi ích kinh tế và bản chất thực tế của từng tài sản. Nếu cần hỗ trợ về hạch toán, phân loại tài sản cố định hoặc các vấn đề kế toán liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết chuyên môn tại ACC Cần Thơ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *