Việc thiết lập cơ sở kinh doanh hợp pháp đòi hỏi tổ chức và cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Để giúp quý khách hàng nắm rõ các quy định này, ACC Cần Thơ cung cấp Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Cù Lao Dung chuyên nghiệp, tận tâm và cam kết hỗ trợ toàn diện các thủ tục pháp lý.

1. Nội dung của dịch vụ đăng ký kinh doanh gồm những gì?
Khi lựa chọn giải pháp tư vấn chuyên nghiệp, toàn bộ các công đoạn xử lý hồ sơ và làm việc với cơ quan chức năng sẽ được bao trọn gói.
- Tư vấn lựa chọn mô hình phù hợp: Chuyên viên tiến hành phân tích kỹ lưỡng ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình tổ chức để khách hàng đưa ra quyết định tối ưu nhất cho hoạt động kinh doanh.
- Hướng dẫn đặt tên cơ sở đúng luật: Thực hiện rà soát, kiểm tra chống trùng lặp thông tin tên gọi của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhằm tránh tối đa các lỗi vi phạm theo quy định.
- Thực hiện soạn thảo hồ sơ chuẩn xác: Tổ chức lập toàn bộ các văn bản đề nghị, điều lệ hoạt động và danh sách thành viên một cách khoa học, đồng bộ; cam kết đúng quy định pháp luật và không để xảy ra sai sót.
- Đại diện thực hiện mọi thủ tục mạng: Thay mặt khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thông qua mạng thông tin điện tử sử dụng tài khoản định danh cá nhân, giúp bao trọn gói toàn bộ công đoạn xử lý hồ sơ và làm việc với cơ quan chức năng.
2. Thành phần hồ sơ, giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị
Dưới đây là hệ thống quy định về thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho từng loại hình cụ thể.
2.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 19, Khoản 4, 8 Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
2.2 Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
Theo Điều 20, Điều 23, Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (các thành viên hợp danh ký).
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu có).
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của các thành viên.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
2.3 Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn:
Theo Điều 21, Điều 23, Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:
(1) Công ty TNHH một thành viên
Khách hàng cần chuẩn bị:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản ủy quyền (nếu chủ sở hữu là tổ chức).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc trường hợp phải có).
(2) Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Khách hàng cần chuẩn bị:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên và người đại diện theo pháp luật.
- Hồ sơ pháp lý của tổ chức và văn bản ủy quyền (nếu có thành viên là tổ chức).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc trường hợp phải có).
2.4 Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần:
Theo Điều 22, Điều 23, Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cổ đông, người đại diện theo pháp luật.
- Hồ sơ pháp lý của tổ chức và văn bản ủy quyền (nếu cổ đông là tổ chức).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc thuộc diện phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định.
3. Thời gian hoàn thành thủ tục cấp phép và bàn giao kết quả
Dưới đây là thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả được quy định trực tiếp bởi pháp luật hiện hành đối với từng mô hình kinh doanh cụ thể:
(1) Đối với Công ty / Doanh nghiệp trong nước:
Theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 về đăng ký doanh nghiệp:
- Thời gian xử lý và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc.
(2) Đối với Hộ kinh doanh cá thể:
Căn cứ theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh:
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
(3) Đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI);
Doanh nghiệp FDI cần thực hiện hai bước thủ tục liên tiếp với thời gian quy định như sau:
- Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định tại Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: Thời hạn cấp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Tiếp theo, căn cứ Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn giải quyết và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) là trong vòng 03 ngày làm việc.
(4) Đối với Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện (Giấy phép con):
Dựa trên Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025:
- Doanh nghiệp cần xin thêm giấy phép chuyên ngành sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu chọn ngành nghề thuộc danh mục có điều kiện (như nhà hàng, vận tải, lữ hành, spa…).
- Thời gian cấp các loại giấy phép con này dao động từ 10 đến 30 ngày làm việc tùy lĩnh vực cụ thể được quy định tại các văn bản luật chuyên ngành.
4. Lưu ý quan trọng khi lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Việc lựa chọn và áp mã ngành nghề kinh doanh cần phải tuân thủ theo danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Phải thuộc danh mục pháp luật cho phép: Ngành nghề đăng ký hoạt động không được nằm trong danh mục cấm đầu tư kinh doanh theo các quy định pháp lý hiện hành.
- Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận: Doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện về vốn, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo.
- Ghi nhận ngành nghề chuẩn mã hóa: Tên ngành nghề và mã ngành cấp 4 phải được kê khai hoàn toàn chính xác theo đúng bảng danh mục ngành kinh tế Việt Nam quy định.
- Tự chịu trách nhiệm nội dung kê khai: Người thành lập doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của ngành nghề đăng ký theo.
5. Phạm vi hỗ trợ của dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Cù Lao Dung
Dịch vụ của chúng tôi bao phủ toàn bộ các khu vực dân cư, các ấp và tuyến đường giao thông huyết mạch. Dù khách hàng ở bất kỳ vị trí nào cũng đều nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất.
- Hỗ trợ tại khu vực trung tâm xã: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến cho các cửa hàng, cơ sở sản xuất nằm sát trục đường chính.
- Hỗ trợ tại các khu vực ấp ngoại thành: Chuyên viên có phương án giao nhận hồ sơ linh hoạt đến tận các ấp vùng sâu vùng xa thuộc phạm vi quản lý hành chính của xã.
- Hỗ trợ liên thông lên cấp tỉnh: Đại diện chủ cơ sở làm việc trực tiếp với Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh theo quy định.
- Hỗ trợ chuyển đổi mô hình linh hoạt: Tư vấn và thực hiện thủ tục nâng cấp từ mô hình hộ kinh doanh lên thành doanh nghiệp khi cơ sở có nhu cầu mở rộng.
6. Mức phí và chi phí dịch vụ trọn gói công khai
Dưới đây là các khoản chi phí liên quan đến thủ tục cấp phép kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các lệ phí nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định và chính sách miễn giảm hiện hành:
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí dịch vụ công:
- Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp quy định: Theo quy định gốc tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hoạt động đơn vị phụ thuộc) là 50.000 đồng/lần.
- Chính sách giảm lệ phí hiện hành: Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, kể từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp được giảm bằng 50% mức thu quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC, tương đương mức thu thực tế hiện nay chỉ còn 25.000 đồng/lần.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Áp dụng theo mức thu cố định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng/lần khi tiến hành thông báo công khai thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.
Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp thông qua mạng điện tử (hệ thống trực tuyến).
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.
- Doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa thông tin do thay đổi địa giới hành chính (được miễn cả lệ phí đăng ký và phí công bố nội dung đăng ký).
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Bên cạnh các khoản lệ phí nhà nước nêu trên, khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp trọn gói của ACC để được hỗ trợ toàn bộ quy trình từ tư vấn, soạn thảo hồ sơ đến nhận kết quả và hướng dẫn các thủ tục sau thành lập.
Chi phí dịch vụ tại ACC được công khai, minh bạch và thông báo cụ thể trước khi ký kết hợp đồng. Mức phí sẽ bao gồm các công việc như:
- Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
- Tư vấn đặt tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và vốn điều lệ.
- Soạn thảo toàn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và nhận kết quả.
- Hỗ trợ tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi thành lập doanh nghiệp.
7. Chế tài xử phạt hành chính khi kinh doanh không có giấy phép
Kinh doanh không có giấy phép hoặc không thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt khá cao. Tùy theo từng hành vi cụ thể, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị buộc đăng ký kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động.
Một số mức xử phạt đáng chú ý gồm:
- Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp nhưng không đăng ký thành lập doanh nghiệp: phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng và buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp theo điểm a khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
- Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã có quyết định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động: phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng theo điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mặc dù đã có quyết định yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh: phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Thành lập hộ kinh doanh khi không có quyền thành lập hoặc không đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp bắt buộc phải đăng ký: phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề có điều kiện dù đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu tạm ngừng: phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký: phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng theo điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
8. Các câu hỏi thường gặp
Cá nhân không có hộ khẩu tại địa phương có được đăng ký kinh doanh không?
Có, cá nhân không có hộ khẩu tại địa phương vẫn được đăng ký kinh doanh bình thường. Điều kiện duy nhất là địa chỉ đặt trụ sở hoặc cửa hàng phải rõ ràng, xác thực và tuân thủ đúng quy định quản lý của địa phương đó.
Có bắt buộc phải chứng minh vốn tối thiểu khi đăng ký thành lập không?
Không, pháp luật không bắt buộc phải chứng minh vốn tối thiểu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hầu hết các ngành nghề kinh doanh thông thường đều không quy định mức vốn tối thiểu và cơ quan đăng ký kinh doanh cũng không tiến hành xác minh số tiền này tại thời điểm nộp hồ sơ.
Hộ kinh doanh cá thể có được phép mở nhiều chi nhánh không?
Không, hộ kinh doanh cá thể không được phép mở chi nhánh. Mô hình chi nhánh có bộ máy quản lý và con dấu riêng chỉ áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp. Thay vào đó, hộ kinh doanh được phép mở thêm nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau và chỉ cần làm thủ tục thông báo với cơ quan quản lý tại địa phương.
Công ty mới thành lập có bắt buộc phải treo biển hiệu tại trụ sở không?
Có, công ty mới thành lập bắt buộc phải treo biển hiệu tại trụ sở chính. Theo Khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và có nguy cơ bị cơ quan thuế khóa mã số thuế vì lý do không hoạt động tại trụ sở.
Sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ có bắt buộc phải làm giấy phép kinh doanh không?
Không, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ không bắt buộc phải làm giấy phép kinh doanh. Trừ trường hợp bạn sản xuất, kinh doanh các ngành nghề có điều kiện đặc thù thì mới phải tuân theo quy định riêng của pháp luật chuyên ngành.
Liên hệ ACC Cần Thơ ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ dịch vụ làm hộ chiếu tại xã Cù Lao Dung một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng nhất. Đừng để thủ tục rườm rà cản trở cơ hội kinh doanh của bạn.
Để lại một bình luận