Đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không?


Đăng ký kết hôn sau khi cưới sẽ không bị phạt. Tùy vào điều kiện và hoàn cảnh của từng người có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại nhiều thời điểm khác nhau sao cho thuận tiện nhất. Hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu về đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không? qua bài viết bên dưới nhé.

Đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không?
Đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không?

1. Đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không?

Đăng ký kết hôn hay không là do ý chí tự nguyện của hai bên trong quan hệ hôn nhân, nên thời điểm sau khi đám cưới mới tiến hành đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật chấp nhận mà không phải nhận bất kỳ hình phạt nào. 

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, trước khi tiến hành đăng ký kết hôn mặc dù đã đám cưới rồi nhưng quan hệ hôn nhân hợp pháp vẫn chưa được xác lập do chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện kết hôn và thực hiện các thủ tục cấp giấy đăng ký kết hôn.

Tức các vấn đề liên quan đến hôn nhân như tài sản trong thời kỳ hôn nhân, con chung,…cũng chưa được pháp luật điều kiện. Nhưng tùy vào hoàn cảnh và điều kiện khác nhau thì người đã tiến hành đám cưới vẫn có thể đăng ký kết hôn sau đám cưới để phù hợp với tình hình và thuận tiện cho bản thân.

Kể từ thời điểm đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền thì hôn nhân trên thực tế sẽ được pháp luật công nhận và bảo vệ. Pháp luật cũng không đặt ra chế tài nào làm hình phạt đối với trường hợp đăng ký kết hôn sau đám cưới vì đây không phải là trường hợp vi phạm pháp luật mà phụ thuộc vào ý chỉ của hai bên. 

2. Điều kiện đăng ký kết hôn

Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và hợp pháp nên chỉ có những cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật mới có thể được xem xét tiến hành đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định:
  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
  • Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn sau khi ly hôn cần như thế nào? tại đây

3. Quy định về chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 

Hiện nay pháp luật không cấm hành vi sống chung như vợ chồng nhưng không tiến hành đăng ký kết hôn nếu cả hai người quy vi phạm điều cấm luật. Do vậy, một vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hôn nhân gia đình cũng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ: 

  • Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
  • Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

4. Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn

Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn
Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn

Kết hôn ngoài có ý nghĩa về mặt pháp lý còn có ý nghĩa về mặt thực tế và xã hội đối với cả hai vợ chồng. Vợ chồng kết hôn hợp pháp sẽ được pháp luật bảo vệ về quyền và lợi ích trong và sau thời kỳ hôn nhân khi xảy ra các tình huống pháp lý có liên quan. Các vấn đề về sở hữu tài sản giữa hai vợ chồng, thừa kế tài sản hay nuôi dưỡng con cái đều được bảo vệ trên cơ sở kết hôn đúng pháp luật. Bên cạnh đó, đối với con cái cũng sẽ được đảm bảo về quyền nuôi dưỡng, quyền thừa kế, đại diện theo pháp luật…

Về mặt thực tế, hôn nhân là nền tảng của một gia đình, thể hiện trách nhiệm xây dựng gia đình của tất cả các thành viên. Đăng ký kết hôn cũng là một căn cứ quan trọng để cuộc hôn nhân được bảo vệ bởi gia đình hai bên hoặc từ những người thân thiết. Vậy nên, cần phải chuẩn bị thật kỹ lưỡng để có thể chủ động bước vào một cuộc hôn nhân bình đẳng và hạnh phúc. 

Xem thêm: Mua đất sau khi kết hôn có đứng tên riêng được không? tại đây

5. Câu hỏi thường gặp 

Thời kỳ hôn nhân tính từ thời điểm nào?

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn?

Tùy theo trường hợp mà nam nữ đủ điều kiện có thể tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện.

Không có giấy đăng ký kết hôn có được hưởng di sản khi chồng mất không?

Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật không cần giấy đăng ký kết hôn thì nếu không có giấy đăng ký kết hôn thì người vợ chỉ được hưởng di sản theo di chúc mà không được hưởng di sản theo pháp luật. 

Ly hôn có hiệu lực khi nào? 

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Hy vọng bài viết trên của ACC Cần Thơ đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đăng ký kết hôn sau khi cưới có bị phạt không?. Mọi thông tin thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ ACC Cần Thơ để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *