Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự không? [Cập nhật mới]


Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự là một câu hỏi mà nhiều nam công dân Việt Nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ thường thắc mắc, đặc biệt khi họ đã lập gia đình và có trách nhiệm lo toan cho vợ con. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về nghĩa vụ quân sự không chỉ giúp tránh những hiểu lầm mà còn đảm bảo quyền lợi cá nhân được bảo vệ đầy đủ. Cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu chi tiết để có cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự?
Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự?

1. Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự?

Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự? Việc đã kết hôn, có vợ hoặc có con không phải là căn cứ để được miễn hoặc tự động tạm hoãn gọi nhập ngũ. Nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, công dân vẫn có thể được gọi nhập ngũ dù đã lập gia đình.

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-LQ-VPQH, công dân đủ 18 tuổi có thể được gọi nhập ngũ. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; trường hợp đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ do học cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Ngoài độ tuổi, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về lý lịch, sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy định. Pháp luật không quy định người đã có vợ, chồng hoặc con là trường hợp được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Tuy nhiên, người đã lập gia đình có thể được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự. Chẳng hạn, công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động có thể được tạm hoãn nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Vì vậy, có vợ, có chồng hoặc có con không đồng nghĩa với việc được miễn nghĩa vụ quân sự. Công dân vẫn có thể được gọi nhập ngũ nếu còn trong độ tuổi, đáp ứng các tiêu chuẩn và không thuộc trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn theo Điều 41.

Theo quy định hiện hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ đối với công dân thuộc các trường hợp quy định tại Điều 41.

>> Đọc thêm: Có giấy kết hôn có đi nghĩa vụ quân sự không?

2. Các quy định pháp lý về tạm hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự cho người đã lập gia đình

Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự, được cập nhật tại Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-LQ-VPQH, việc đã kết hôn không phải là căn cứ để được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ. Người đã có vợ, chồng hoặc con vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng điều kiện tuyển quân.

Tuy nhiên, người đã lập gia đình có thể được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu đồng thời thuộc một trong các trường hợp luật định. Đáng chú ý là trường hợp lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Vì vậy, việc có con nhỏ chỉ có ý nghĩa khi người đó đáp ứng đầy đủ điều kiện của trường hợp này; chỉ có vợ và con nhỏ không đương nhiên được tạm hoãn.

Ngoài ra, các trường hợp tạm hoãn còn bao gồm: chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo đại học hệ chính quy hoặc cao đẳng hệ chính quy trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo theo quy định và một số trường hợp khác được pháp luật quy định.

Đối với miễn gọi nhập ngũ, tình trạng hôn nhân cũng không phải căn cứ miễn. Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định các trường hợp được miễn, như con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; một số trường hợp là anh hoặc em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai, bệnh binh hoặc người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động theo mức luật định; người làm công tác cơ yếu không phải là Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo thời hạn luật định và các trường hợp khác.

Cần lưu ý, không đủ sức khỏe thuộc trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ, không phải miễn gọi nhập ngũ. Vì vậy, người đã lập gia đình cần căn cứ vào hoàn cảnh thực tế và từng điều kiện cụ thể tại Điều 41 để xác định mình thuộc diện tạm hoãn hay miễn nghĩa vụ quân sự.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe và trình độ để tham gia nghĩa vụ quân sự đối với người đã có gia đình

Người đã kết hôn không thuộc trường hợp được miễn hoặc đương nhiên được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ thông thường từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Để được tuyển chọn nhập ngũ, công dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi đời, chính trị, sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy định. Tình trạng đã lập gia đình không làm thay đổi các tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu người đã có gia đình đồng thời thuộc trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự thì có thể được áp dụng chế độ tương ứng. Chẳng hạn, trường hợp là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động có thể thuộc diện tạm hoãn nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

Về sức khỏe, công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự phải đạt sức khỏe loại 1, loại 2 hoặc loại 3 theo tiêu chuẩn tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 106/2025/TT-BQP. Việc khám sức khỏe được thực hiện để đánh giá thể lực, bệnh tật và các chỉ tiêu sức khỏe theo quy định.

Bên cạnh tiêu chuẩn sức khỏe chung, Thông tư 68/2025/TT-BQP sửa đổi quy định tuyển quân và quy định không gọi nhập ngũ vào Quân đội đối với một số trường hợp như cận thị lớn hơn 1,5 diop, viễn thị các mức độ hoặc có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,0 hoặc lớn hơn 29,9. Một số cơ quan, đơn vị, vị trí đặc thù trong Quân đội có thể áp dụng tiêu chuẩn tuyển chọn riêng.

Về trình độ văn hóa, đối với công dân được tuyển chọn vào Quân đội nhân dân, tiêu chuẩn hiện hành là có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, thực hiện tuyển chọn từ trình độ cao xuống thấp. Những địa phương gặp khó khăn, không bảo đảm đủ chỉ tiêu giao quân có thể báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc có chuyên môn kỹ thuật phù hợp cũng được chú trọng trong quá trình tuyển chọn.

Như vậy, người đã có gia đình vẫn có thể được gọi nhập ngũ nếu nằm trong độ tuổi, đáp ứng tiêu chuẩn tuyển chọn và không thuộc trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ. Việc kết hôn, tự bản thân nó, không phải là căn cứ để được miễn nghĩa vụ quân sự. Trường hợp người đã lập gia đình có con nhỏ hoặc là người trực tiếp nuôi dưỡng gia đình cần xem xét cụ thể hoàn cảnh thực tế để xác định có thuộc trường hợp tạm hoãn theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự hay không.

>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ mới nhất – ACC Cần Thơ tại đây.

4. Quy trình kiểm tra và quyết định gọi nhập ngũ cho người đã lập gia đình

Quy trình kiểm tra và quyết định gọi nhập ngũ cho người đã lập gia đình
Quy trình kiểm tra và quyết định gọi nhập ngũ cho người đã lập gia đình

Người đã lập gia đình vẫn có thể được gọi nhập ngũ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn theo Luật Nghĩa vụ quân sự. Việc kết hôn, có con hoặc là người có thu nhập chính trong gia đình không tự động được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.

Bước 1: Đăng ký và khám sức khỏe

Công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự phải đăng ký, sơ tuyển và khám sức khỏe theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Kết quả khám được sử dụng để xác định công dân có đủ điều kiện sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không.

Bước 2: Xem xét tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ

Cơ quan có thẩm quyền căn cứ kết quả khám sức khỏe, tiêu chuẩn tuyển quân và các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.

Người đã kết hôn chỉ được xem xét tạm hoãn hoặc miễn nếu thuộc đúng trường hợp luật định, chẳng hạn trường hợp là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân chưa đến tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động và đáp ứng đủ điều kiện theo luật.

Bước 3: Quyết định gọi nhập ngũ

Nếu đủ tiêu chuẩn và không thuộc trường hợp tạm hoãn, miễn, công dân sẽ được gọi nhập ngũ. Theo quy định hiện hành, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ và quyết định phải được giao cho công dân trước thời gian ghi trong quyết định 15 ngày.

Căn cứ pháp lý: Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 và Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-LQ-VPQH.

5. Câu hỏi thường gặp

Người đã có con nhỏ dưới 3 tuổi có được miễn nghĩa vụ quân sự không?

Không. Có con nhỏ dưới 3 tuổi không phải là căn cứ để được miễn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, công dân có thể được xem xét tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân chưa đến tuổi lao động và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.

Nếu vợ đang mang thai thì chồng có phải đi nghĩa vụ quân sự?

Có thể vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Việc vợ đang mang thai không phải là căn cứ riêng để chồng được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Công dân chỉ được xem xét tạm hoãn nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự, chẳng hạn là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân chưa đến tuổi lao động hoặc thân nhân không còn khả năng lao động và đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Sau khi tạm hoãn vì có gia đình, có phải đi nghĩa vụ quân sự sau này không?

Có thể phải thực hiện. Tạm hoãn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ quân sự. Hằng năm, trường hợp thuộc diện tạm hoãn được kiểm tra; nếu không còn lý do tạm hoãn và vẫn đáp ứng điều kiện gọi nhập ngũ thì có thể được gọi nhập ngũ theo quy định. Vì vậy, pháp luật không quy định cố định rằng sau khi tạm hoãn thì phải chờ 1–2 năm mới thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Có gia đình có phải đi nghĩa vụ quân sự phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và quy định pháp luật, nhưng việc nắm rõ thông tin sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi tốt nhất. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Cần Thơ ngay hôm nay, nơi đội ngũ chuyên gia sẵn sàng đồng hành cùng bạn.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *