Chủ hộ có quyền cắt hộ khẩu không là vấn đề nhiều người quan tâm khi thay đổi nơi ở, ly hôn hoặc phát sinh tranh chấp trong gia đình. Theo quy định hiện hành, cần phân biệt giữa quyền của chủ hộ và thẩm quyền xóa đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú. Việc một người có bị xóa đăng ký thường trú hay không phải dựa trên các trường hợp luật định, không phụ thuộc đơn thuần vào ý chí của chủ hộ. Cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu quy định hiện hành để xác định đúng quyền, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền.

1. Chủ hộ có quyền cắt hộ khẩu không?
Chủ hộ không có quyền tự mình quyết định xóa đăng ký thường trú của thành viên khác chỉ vì không muốn người đó tiếp tục có thông tin thường trú tại địa chỉ của hộ. Theo Điều 24 Luật Cư trú, việc xóa đăng ký thường trú chỉ được thực hiện khi người đó thuộc một trong các trường hợp luật định. Thẩm quyền xóa đăng ký thường trú thuộc cơ quan đã đăng ký thường trú, không phải chủ hộ. Cơ quan này phải ghi rõ lý do và thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Các trường hợp xóa đăng ký thường trú hiện nay bao gồm, chẳng hạn: người đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, ra nước ngoài để định cư, thuộc trường hợp bị hủy đăng ký thường trú; vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú ở nơi khác hoặc không khai báo tạm vắng theo quy định; hoặc một số trường hợp liên quan đến việc chấm dứt thuê, mượn, ở nhờ, chuyển quyền sở hữu chỗ ở.
Do đó, chủ hộ không thể tự ý “cắt hộ khẩu” thành viên khác chỉ vì mâu thuẫn gia đình, ly hôn hoặc tranh chấp tài sản. Nếu có căn cứ thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú, việc thực hiện phải theo thủ tục cư trú và do cơ quan đăng ký cư trú giải quyết.
>> Đọc thêm: Mẫu đơn đồng ý cho làm chủ hộ khẩu
2. Căn cứ pháp lý liên quan đến việc xóa đăng ký thường trú
Căn cứ chính hiện nay là Luật Cư trú 2020, đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026. Điều 24 của Luật quy định cụ thể các trường hợp một người bị xóa đăng ký thường trú và xác định cơ quan đã đăng ký thường trú là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xóa đăng ký thường trú.
Bên cạnh đó, Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, có hiệu lực từ ngày 10/01/2025. Quy định về cư trú tiếp tục được cập nhật bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.
Vì vậy, khi xác định một người có thuộc diện xóa đăng ký thường trú hay không, cần đối chiếu trực tiếp với Điều 24 Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực, thay vì căn cứ vào quy định về sổ hộ khẩu giấy trước đây.
Xem thêm: Chưa lập gia đình có được tách khẩu không?
3. Thủ tục xóa đăng ký thường trú
Xóa đăng ký thường trú là thủ tục được thực hiện khi công dân thuộc một trong các trường hợp phải xóa đăng ký thường trú theo Điều 24 Luật Cư trú 2020. Từ ngày 01/7/2021, việc quản lý cư trú được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu về cư trú, không còn sử dụng sổ hộ khẩu giấy như trước đây.
3.1. Xác định trường hợp phải xóa đăng ký thường trú
Theo Điều 24 Luật Cư trú 2020, công dân bị xóa đăng ký thường trú trong các trường hợp như:
- Chết, có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết
- Ra nước ngoài để định cư
- Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú
- Đã đăng ký thường trú tại nơi ở mới
- Thuộc các trường hợp khác được Luật Cư trú quy định phải xóa đăng ký thường trú
Việc xóa đăng ký thường trú được thực hiện trên cơ sở thông tin, tài liệu hợp pháp và dữ liệu cư trú của công dân.
3.2. Hồ sơ xóa đăng ký thường trú
Tùy từng trường hợp, cơ quan đăng ký cư trú có thể căn cứ vào thông tin đã được cập nhật, chia sẻ trên các cơ sở dữ liệu hoặc tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp để thực hiện xóa đăng ký thường trú.
Đối với trường hợp đăng ký khai tử liên thông với xóa đăng ký thường trú, thông tin khai tử được liên thông để thực hiện đồng thời thủ tục xóa đăng ký thường trú. Quy trình liên thông điện tử này hiện được quy định tại Văn bản hợp nhất số 03/2026/VBHN-NĐ-BTP ngày 13/8/2026.
3.3. Cơ quan thực hiện xóa đăng ký thường trú
Cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền thực hiện việc xóa đăng ký thường trú theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Người dân cần cung cấp thông tin hoặc giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp phải xóa đăng ký thường trú nếu cơ quan đăng ký cư trú yêu cầu bổ sung để xác minh.
3.4. Xóa đăng ký thường trú được thực hiện như thế nào?
Quy trình cơ bản gồm:
Bước 1: Xác định căn cứ xóa đăng ký thường trú
Cơ quan đăng ký cư trú xác định công dân thuộc trường hợp phải xóa đăng ký thường trú theo quy định.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra thông tin
Thông tin cư trú, giấy tờ hoặc dữ liệu có liên quan được kiểm tra, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu về cư trú và các cơ sở dữ liệu có liên quan.
Bước 3: Cập nhật thông tin cư trú
Nếu đủ căn cứ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện xóa thông tin đăng ký thường trú của công dân theo quy định.
Bước 4: Thông báo kết quả
Kết quả được cập nhật trên hệ thống quản lý cư trú; trường hợp thực hiện theo thủ tục liên thông điện tử thì thông tin được xử lý theo quy trình liên thông tương ứng.
Đặc biệt, từ 01/9/2026, Nghị định 301/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện liên thông điện tử đối với thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Xem thêm: Thủ tục cắt hộ khẩu sau khi ly hôn nhanh chóng
4. Hậu quả pháp lý khi xóa đăng ký thường trú không đúng quy định
Theo quy định hiện hành, pháp luật không quy định chủ hộ có quyền tự ý “cắt hộ khẩu” của thành viên trong gia đình. Việc xóa đăng ký thường trú phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 24 Luật Cư trú 2020 và do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền thực hiện, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Nếu việc xóa đăng ký thường trú được thực hiện không đúng căn cứ, không đúng thẩm quyền hoặc làm sai lệch thông tin cư trú, cá nhân có thể bị ảnh hưởng đến việc xác nhận thông tin cư trú và thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan. Tuy nhiên, không thể mặc nhiên cho rằng người bị xóa đăng ký thường trú sẽ mất các quyền về y tế, giáo dục hoặc các quyền lợi khác chỉ vì thông tin thường trú bị xóa.
Xóa đăng ký thường trú phải có căn cứ pháp luật
Điều 24 Luật Cư trú 2020 quy định các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, chẳng hạn như người đã chết, ra nước ngoài để định cư, bị hủy bỏ đăng ký thường trú hoặc thuộc một số trường hợp liên quan đến việc thay đổi chỗ ở, vắng mặt tại nơi thường trú theo quy định.
Đặc biệt, cơ quan đã đăng ký thường trú là cơ quan có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Do đó, chủ hộ không thể tự mình quyết định xóa đăng ký thường trú của người khác chỉ vì người đó không còn sống cùng nhà hoặc phát sinh tranh chấp trong gia đình.
Người bị xóa đăng ký thường trú trái quy định cần làm gì?
Từ ngày 15/03/2026, hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú được thực hiện theo Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Sau khi thực hiện xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình bằng hình thức phù hợp.
Nếu nhận thấy thông tin cư trú bị xóa không đúng quy định, người dân nên liên hệ cơ quan đăng ký cư trú để đề nghị kiểm tra, xác minh và xử lý thông tin. Khi giải quyết tranh chấp phát sinh từ quyền sử dụng chỗ ở, quyền sở hữu nhà ở hoặc các quan hệ dân sự khác, việc xác định cơ quan có thẩm quyền sẽ phụ thuộc vào từng nội dung tranh chấp cụ thể.
Có bị phạt khi vi phạm quy định về cư trú không?
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cư trú hiện được thực hiện theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, thay cho việc tiếp tục áp dụng các quy định xử phạt trước đây trong trường hợp đã được thay thế. Vì vậy, không nên sử dụng mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP cho hành vi “cắt hộ khẩu trái phép” nếu không xác định đúng hành vi vi phạm và căn cứ xử phạt hiện hành.
Như vậy, khi phát hiện thông tin thường trú bị xóa không đúng quy định, người dân nên kiểm tra căn cứ xóa đăng ký thường trú, lý do được cập nhật trong hệ thống cư trú và liên hệ cơ quan đăng ký cư trú để được giải quyết, thay vì hiểu rằng chủ hộ có quyền tự ý “cắt hộ khẩu”.
5. Câu hỏi thường gặp
Chủ hộ có được tự ý xóa đăng ký thường trú của thành viên không?
Không. Chủ hộ không có quyền tự ý xóa đăng ký thường trú của thành viên. Việc xóa chỉ được thực hiện khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 24 Luật Cư trú và do cơ quan đăng ký cư trú thực hiện.
Thành viên trong hộ có được tách hộ không?
Có. Thành viên có thể tách hộ nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 25 Luật Cư trú, trong đó có quy định riêng đối với vợ, chồng đã ly hôn nhưng vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp.
Ly hôn có làm tự động bị xóa đăng ký thường trú không?
Không. Ly hôn không phải căn cứ để tự động xóa đăng ký thường trú. Việc xóa phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 24 Luật Cư trú.
Chuyển đi nơi khác có bị xóa đăng ký thường trú không?
Có thể. Theo Điều 24 Luật Cư trú, một trường hợp bị xóa là vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp luật định.
Chuyển quyền sở hữu nhà có bị xóa đăng ký thường trú không?
Có thể. Người đã đăng ký thường trú tại nhà thuộc quyền sở hữu của mình nhưng chuyển quyền sở hữu cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục đăng ký thường trú thì thuộc trường hợp xem xét xóa đăng ký thường trú theo Điều 24 Luật Cư trú.
Chủ hộ có quyền cắt hộ khẩu không là một chủ đề quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết rõ ràng để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Qua bài viết, chúng ta thấy rằng quyền này không thuộc về chủ hộ mà phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Hãy liên hệ ACC Cần Thơ để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thực hiện thủ tục một cách hiệu quả.
Để lại một bình luận