Cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định


Việc xác định đúng hao mòn lũy kế tài sản cố định giúp doanh nghiệp theo dõi giá trị còn lại của tài sản và phản ánh thông tin kế toán phù hợp trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hao mòn tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định và khấu hao lũy kế. Trong thực tế tìm kiếm, nhiều người sử dụng cụm từ “hao mòn lũy kế”. Tuy nhiên, đối với nội dung hướng dẫn kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp, cần phân biệt với khoản khấu hao lũy kế được theo dõi trên sổ kế toán.

Bài viết dưới đây, ACC Cần Thơ sẽ hướng dẫn cách hiểu và cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định trong doanh nghiệp, đồng thời phân biệt với các quy định về tính hao mòn, khấu hao áp dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị theo chế độ riêng.

 

Cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định
Cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định

Nội dung bài viết

1. Hao mòn lũy kế tài sản cố định là gì?

1.1. Phân biệt hao mòn, khấu hao và khấu hao lũy kế tài sản cố định

Để tính đúng hao mòn lũy kế, trước hết cần phân biệt các khái niệm sau:

  • Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị hoặc giá trị sử dụng của tài sản trong quá trình sử dụng do tác động của thời gian, hoạt động khai thác, tiến bộ kỹ thuật hoặc các yếu tố khác.
  • Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản cố định vào chi phí trong quá trình sử dụng theo phương pháp và thời gian phù hợp với chế độ áp dụng.
  • Khấu hao lũy kế là tổng số khấu hao đã trích từ khi tài sản cố định được đưa vào sử dụng đến một thời điểm xác định.

Như vậy, trong nội dung kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp, nên sử dụng thuật ngữ khấu hao lũy kế khi nói đến tổng số khấu hao đã được trích và theo dõi trên sổ kế toán. Cụm từ hao mòn lũy kế có thể được giữ để phù hợp với nhu cầu tìm kiếm, nhưng không nên dùng thay thế cho khấu hao lũy kế trong mọi trường hợp.

1.2. Hao mòn lũy kế được hiểu như thế nào?

Có thể hiểu đơn giản, hao mòn lũy kế là số giá trị đã được tích lũy của tài sản cố định kể từ khi tài sản được đưa vào sử dụng đến một thời điểm xác định. Đối với doanh nghiệp, khoản được theo dõi trên sổ kế toán thường được xác định là khấu hao lũy kế.

Cách xác định cơ bản:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế

Ví dụ:

  • Nguyên giá máy móc: 500 triệu đồng;
  • Khấu hao lũy kế đến cuối năm: 200 triệu đồng.

Khi đó:

Giá trị còn lại = 500 triệu đồng – 200 triệu đồng = 300 triệu đồng.

Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp theo dõi mức giá trị đã được phân bổ và giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán.

1.3. Lưu ý về phạm vi áp dụng

Bài viết này tập trung vào việc tính và theo dõi tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Không nên áp dụng máy móc các quy định về tính hao mòn, khấu hao dành cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tài sản công vào mọi doanh nghiệp. Thông tư 141/2025/TT-BTC có phạm vi điều chỉnh riêng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình, chế độ kế toán và quy định pháp luật áp dụng cho tài sản của mình trước khi tính toán.

Để tìm hiểu thêm về:  Tài sản cố định hữu hình gồm những gì?, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

2. Các phương pháp và cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định

Các phương pháp và cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định
Các phương pháp và cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định

Cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được chọn, phải tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ. Dưới đây là các phương pháp chính theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, được cập nhật bổ sung bởi Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Về nguyên tắc, khấu hao lũy kế được xác định dựa trên tổng mức khấu hao đã được trích qua các kỳ.

Công thức khái quát:

Khấu hao lũy kế = Tổng mức khấu hao đã trích từ khi đưa TSCĐ vào sử dụng đến thời điểm xác định

Phương pháp tính mức khấu hao từng kỳ phụ thuộc vào phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng cho tài sản. Theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các phương pháp phổ biến gồm:

  • Phương pháp đường thẳng;
  • Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh;
  • Phương pháp theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

2.1. Cách tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Đây là phương pháp phân bổ giá trị tài sản theo mức ổn định trong thời gian sử dụng.

Cách xác định mức khấu hao cần căn cứ vào nguyên giá, thời gian trích khấu hao và phương pháp doanh nghiệp đang áp dụng theo quy định.

Công thức minh họa:

Mức khấu hao bình quân năm = Giá trị làm căn cứ trích khấu hao / Thời gian trích khấu hao

Khấu hao lũy kế = Mức khấu hao đã trích mỗi kỳ × Số kỳ đã trích

Ví dụ

Một máy móc có:

  • Nguyên giá: 600 triệu đồng;
  • Thời gian trích khấu hao: 5 năm;
  • Áp dụng phương pháp đường thẳng.

Giả sử mức khấu hao bình quân được xác định là:

600 triệu đồng / 5 năm = 120 triệu đồng/năm

Ví dụ được giả định đơn giản, trong đó toàn bộ nguyên giá được dùng làm căn cứ phân bổ và chưa xét các yếu tố điều chỉnh nguyên giá hoặc các khoản giá trị cần xác định riêng theo chính sách, chế độ áp dụng.

Sau 3 năm:

Khấu hao lũy kế = 120 triệu × 3 = 360 triệu đồng

Giá trị còn lại:

600 triệu – 360 triệu = 240 triệu đồng

Bảng theo dõi:

Chỉ tiêu Giá trị
Nguyên giá 600 triệu đồng
Thời gian trích khấu hao 5 năm
Mức khấu hao bình quân năm 120 triệu đồng
Thời gian đã sử dụng 3 năm
Khấu hao lũy kế 360 triệu đồng
Giá trị còn lại 240 triệu đồng

Đây là cách tính minh họa đơn giản. Trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh nguyên giá, nâng cấp tài sản hoặc thay đổi các yếu tố liên quan theo quy định thì số liệu thực tế có thể khác.

2.2. Cách tính theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp này thường làm cho mức khấu hao trong các năm đầu cao hơn và giảm dần ở các năm sau.

Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh không được áp dụng tùy ý cho mọi tài sản cố định. Doanh nghiệp phải kiểm tra điều kiện áp dụng theo quy định, trong đó tài sản thường phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến tài sản mới, chưa qua sử dụng và thuộc nhóm tài sản phù hợp với phương pháp này.

Khấu hao của từng năm được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản và tỷ lệ khấu hao phù hợp với phương pháp áp dụng.

Cách xác định:

Khấu hao lũy kế = Tổng mức khấu hao đã trích của các năm trước và năm hiện tại

Ví dụ minh họa:

  • Nguyên giá: 500 triệu đồng;
  • Mức khấu hao năm thứ nhất: 200 triệu đồng;
  • Mức khấu hao năm thứ hai: 120 triệu đồng.

Khi đó:

Khấu hao lũy kế sau 2 năm = 200 + 120 = 320 triệu đồng

Giá trị còn lại:

500 – 320 = 180 triệu đồng

Các mức khấu hao trong ví dụ chỉ nhằm minh họa cách cộng dồn. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp phải xác định đúng điều kiện, tỷ lệ và cách tính theo quy định hiện hành.

2.3. Cách tính theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Phương pháp này phù hợp với một số loại máy móc, thiết bị có thể xác định được mức độ sử dụng dựa trên sản lượng hoặc khối lượng sản phẩm.

Để áp dụng, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện xác định được:

  • Tổng số lượng hoặc khối lượng sản phẩm mà tài sản cố định có thể tạo ra trong suốt thời gian sử dụng;
  • Số lượng hoặc khối lượng sản phẩm thực tế được tạo ra trong từng kỳ;
  • Mức khấu hao tương ứng với mỗi đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng sản phẩm.

Cách tính khấu hao lũy kế:

Khấu hao lũy kế = Tổng mức khấu hao được trích tương ứng với sản lượng thực tế qua các kỳ

Ví dụ:

  • Nguyên giá máy: 1 tỷ đồng;
  • Tổng sản lượng theo công suất thiết kế dùng làm căn cứ tính toán: 1 triệu sản phẩm;
  • Mức phân bổ bình quân: 1.000 đồng/sản phẩm.

Nếu trong năm thứ nhất máy sản xuất 150.000 sản phẩm:

Khấu hao năm thứ nhất = 150.000 × 1.000 = 150 triệu đồng

Nếu năm thứ hai sản xuất thêm 200.000 sản phẩm:

Khấu hao năm thứ hai = 200.000 × 1.000 = 200 triệu đồng

Khi đó:

Khấu hao lũy kế sau 2 năm = 150 + 200 = 350 triệu đồng

3. Cơ sở pháp lý và quy định mới nhất về trích khấu hao TSCĐ

Cơ sở pháp lý về hao mòn lũy kế tài sản cố định
Cơ sở pháp lý về hao mòn lũy kế tài sản cố định

Quy định về trích khấu hao tài sản cố định

Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung tiếp tục là căn cứ quan trọng về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp trong phạm vi áp dụng.

Quyết định 1760/QĐ-BTC ngày 01/07/2026 đã công bố Thông tư 45/2013/TT-BTC cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung tiếp tục có hiệu lực. Khi thực hiện, doanh nghiệp cần đối chiếu phiên bản quy định đang còn hiệu lực và các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung, thay vì chỉ căn cứ vào Thông tư 45/2013/TT-BTC ở dạng văn bản ban đầu.

Các quy định này liên quan đến:

  • Điều kiện để tài sản được ghi nhận là tài sản cố định;
  • Nguyên giá tài sản;
  • Thời gian trích khấu hao;
  • Phương pháp trích khấu hao;
  • Thời điểm bắt đầu và kết thúc trích khấu hao;
  • Các trường hợp điều chỉnh liên quan đến tài sản.

Chế độ kế toán doanh nghiệp từ năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực và hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Từ thời điểm này, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng cần thực hiện hạch toán và trình bày thông tin kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và các quy định liên quan. Vì vậy, khi hướng dẫn tài khoản kế toán hoặc bút toán cụ thể, cần đối chiếu đúng hệ thống tài khoản và hướng dẫn đang áp dụng.

Đối với tài sản cố định, doanh nghiệp cần kiểm tra sự phù hợp giữa:

  • Hồ sơ quản lý tài sản;
  • Chính sách kế toán của doanh nghiệp;
  • Phương pháp và thời gian trích khấu hao;
  • Hệ thống tài khoản kế toán;
  • Cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.

Thông tư 141/2025/TT-BTC không phải căn cứ chung cho mọi doanh nghiệp

Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 nhưng không phải là văn bản chung thay thế toàn bộ quy định về khấu hao tài sản cố định của mọi doanh nghiệp.

Văn bản này chủ yếu điều chỉnh việc quản lý, tính hao mòn, khấu hao tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý mà không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Vì vậy, bài viết về doanh nghiệp không nên dùng Thông tư 141/2025/TT-BTC làm căn cứ chung cho toàn bộ nội dung về cách trích khấu hao TSCĐ.

4. Phân biệt hao mòn và khấu hao tài sản cố định

Tiêu chí Hao mòn tài sản cố định Khấu hao tài sản cố định
Bản chất Sự giảm dần giá trị hoặc giá trị sử dụng của tài sản Việc phân bổ có hệ thống giá trị của tài sản vào các kỳ
Nguyên nhân Sử dụng, thời gian, tiến bộ kỹ thuật hoặc các yếu tố khác Thực hiện theo phương pháp và thời gian trích khấu hao
Tính chất Phản ánh sự suy giảm của tài sản Là nội dung kế toán và phân bổ giá trị tài sản
Thời điểm phát sinh Diễn ra trong quá trình tồn tại và sử dụng tài sản Được xác định theo kỳ kế toán và phương pháp áp dụng
Mục đích theo dõi Đánh giá mức độ giảm giá trị của tài sản Xác định phần giá trị được phân bổ vào chi phí hoặc theo mục đích sử dụng
Quan hệ với lũy kế Có thể được theo dõi tích lũy theo chế độ áp dụng Tổng số đã trích qua các kỳ tạo thành số khấu hao lũy kế

Cần lưu ý rằng khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế không phải là một.

Ví dụ:

  • Khấu hao tháng 12: 10 triệu đồng;
  • Khấu hao đã trích từ khi đưa tài sản vào sử dụng đến hết tháng 12: 240 triệu đồng.

Trong trường hợp này:

  • 10 triệu đồng là mức khấu hao của kỳ;
  • 240 triệu đồng là số khấu hao lũy kế.

Để tránh sai sót trong phân biệt hai khái niệm này, đặc biệt khi quyết toán thuế, hãy liên hệ dịch vụ Kế toán trọn gói của ACC Cần Thơ.

5. Hướng dẫn hạch toán tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ
Hướng dẫn hạch toán tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Khi doanh nghiệp thực hiện kế toán tài sản cố định, số khấu hao lũy kế cần được theo dõi liên tục để xác định giá trị còn lại của tài sản.

Quy trình thực hiện có thể gồm:

Bước 1: Xác định nguyên giá tài sản

Doanh nghiệp xác định nguyên giá theo quy định và hồ sơ hình thành tài sản.

Bước 2: Xác định thời gian và phương pháp trích khấu hao

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện áp dụng đối với tài sản và thực hiện theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác định mức khấu hao của từng kỳ

Mức khấu hao được xác định theo tháng, quý hoặc kỳ kế toán phù hợp với chính sách kế toán và cách tổ chức hạch toán của doanh nghiệp.

Bước 4: Cộng dồn số khấu hao đã trích

Công thức:

Khấu hao lũy kế cuối kỳ = Khấu hao lũy kế đầu kỳ + Khấu hao trích trong kỳ ± Các khoản điều chỉnh theo quy định

Bước 5: Xác định giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế

Từ ngày 01/01/2026, khi hạch toán và trình bày thông tin liên quan đến tài sản cố định, doanh nghiệp cần đối chiếu hệ thống tài khoản và hướng dẫn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cùng các quy định liên quan.

Do bài viết tập trung vào cách tính khấu hao lũy kế, không nên đưa ra một bút toán chung cho mọi trường hợp. Tài khoản chi phí hoặc khoản mục liên quan cần được xác định dựa trên mục đích sử dụng tài sản, hoạt động thực tế của doanh nghiệp và hệ thống tài khoản đang áp dụng.

6. Ví dụ cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định

Giả sử doanh nghiệp mua một thiết bị với các thông tin:

  • Nguyên giá: 900 triệu đồng;
  • Thời gian trích khấu hao: 6 năm;
  • Phương pháp: đường thẳng;
  • Đưa vào sử dụng và bắt đầu trích khấu hao theo quy định áp dụng.

Giả sử mức khấu hao bình quân được xác định:

900 triệu / 6 năm = 150 triệu đồng/năm

Ví dụ được giả định đơn giản, trong đó toàn bộ nguyên giá được dùng làm căn cứ phân bổ và chưa xét các yếu tố điều chỉnh nguyên giá hoặc các khoản giá trị cần xác định riêng theo chế độ áp dụng.

Sau 1 năm:

  • Khấu hao trong năm: 150 triệu đồng;
  • Khấu hao lũy kế: 150 triệu đồng;
  • Giá trị còn lại: 750 triệu đồng.

Sau 2 năm:

  • Khấu hao năm thứ hai: 150 triệu đồng;
  • Khấu hao lũy kế: 300 triệu đồng;
  • Giá trị còn lại: 600 triệu đồng.

Sau 4 năm:

  • Khấu hao lũy kế: 150 × 4 = 600 triệu đồng;
  • Giá trị còn lại: 900 – 600 = 300 triệu đồng.

Bảng tổng hợp:

Thời điểm Khấu hao trong kỳ Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
Khi bắt đầu sử dụng 0 0 900 triệu
Sau năm 1 150 triệu 150 triệu 750 triệu
Sau năm 2 150 triệu 300 triệu 600 triệu
Sau năm 3 150 triệu 450 triệu 450 triệu
Sau năm 4 150 triệu 600 triệu 300 triệu

Ví dụ trên chỉ mang tính minh họa cách xác định mối quan hệ giữa nguyên giá, mức khấu hao từng kỳ, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại. Doanh nghiệp cần căn cứ hồ sơ và quy định thực tế để xác định số liệu chính xác.

7. Những lưu ý khi xác định hao mòn lũy kế

  • Không nhầm lẫn mức khấu hao của một kỳ với số khấu hao lũy kế;
  • Phân biệt hao mòn tài sản cố định với khấu hao và khấu hao lũy kế;
  • Kiểm tra đúng nguyên giá tài sản;
  • Xác định đúng thời điểm bắt đầu trích khấu hao;
  • Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với điều kiện áp dụng;
  • Không áp dụng phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh hoặc phương pháp theo sản lượng nếu tài sản không đáp ứng điều kiện;
  • Theo dõi các thay đổi về nguyên giá hoặc tình trạng tài sản;
  • Kiểm tra thời gian trích khấu hao theo quy định áp dụng;
  • Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và hồ sơ quản lý tài sản;
  • Cập nhật Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực;
  • Thực hiện hạch toán và trình bày thông tin theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026 nếu doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng.

8. Câu hỏi thường gặp

Hao mòn lũy kế có nghĩa là gì?

Hao mòn lũy kế là cách gọi phổ biến để chỉ phần giá trị của tài sản cố định đã giảm hoặc đã được tích lũy qua thời gian. Tuy nhiên, trong kế toán doanh nghiệp, cần phân biệt:

  • Hao mòn TSCĐ: sự giảm dần về giá trị hoặc giá trị sử dụng của tài sản;
  • Khấu hao TSCĐ: việc phân bổ có hệ thống giá trị TSCĐ;
  • Khấu hao lũy kế: tổng số khấu hao đã trích đến thời điểm xác định.

Tài sản đã hết thời gian khấu hao nhưng vẫn sử dụng thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần xác định tình trạng tài sản và tiếp tục theo dõi, quản lý tài sản trên sổ sách theo quy định áp dụng. Việc đã trích đủ khấu hao không đồng nghĩa tài sản tự động không còn tồn tại hoặc không cần quản lý.

Khấu hao tài sản cố định có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Việc xác định chi phí khấu hao được trừ phụ thuộc vào việc tài sản và khoản trích khấu hao có đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật thuế và quy định liên quan hay không. Không phải mọi khoản khấu hao ghi nhận trên kế toán đều đương nhiên được tính vào chi phí được trừ.

Cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định như thế nào?

Cách tính cơ bản là cộng dồn tổng mức khấu hao đã được trích từ khi tài sản đưa vào sử dụng đến thời điểm xác định:

Khấu hao lũy kế = Tổng mức khấu hao đã trích qua các kỳ

Sau đó có thể xác định giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế

Hao mòn lũy kế có thể lớn hơn nguyên giá không?

Về nguyên tắc, số khấu hao lũy kế được theo dõi phù hợp với nguyên giá và mức khấu hao được trích theo chế độ áp dụng. Khi tài sản đã được trích đủ giá trị theo quy định, việc tiếp tục sử dụng tài sản không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tiếp tục trích khấu hao vượt quá mức cho phép.

Trường hợp có điều chỉnh nguyên giá, thay đổi thời gian sử dụng, nâng cấp tài sản hoặc phát sinh tình huống kế toán đặc biệt, doanh nghiệp cần xác định lại số liệu theo quy định hiện hành và hồ sơ thực tế.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính hao mòn lũy kế tài sản cố định. Để tính chính xác, doanh nghiệp cần phân biệt rõ hao mòn, khấu hao và khấu hao lũy kế; lựa chọn đúng phương pháp áp dụng; theo dõi số khấu hao qua từng kỳ; đồng thời cập nhật Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực. Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng cũng cần thực hiện hạch toán và trình bày thông tin kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và các quy định liên quan. Nếu cần hỗ trợ về kế toán doanh nghiệp, quản lý tài sản cố định hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết tại ACC Cần Thơ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *