Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân là thủ tục cần thiết để chứng minh mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hợp pháp giữa các cá nhân. Việc xác nhận này có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Bài viết dưới đây của ACC Cần Thơ sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện, chi phí và những lưu ý cần biết khi thực hiện thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân.

1. Xác nhận quan hệ nhân thân là gì?
Xác nhận quan hệ nhân thân là việc sử dụng giấy tờ hộ tịch, thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc các tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác để chứng minh mối quan hệ giữa các cá nhân theo quy định pháp luật. Tùy từng trường hợp, quan hệ nhân thân cần được xác nhận có thể bao gồm:
- Quan hệ cha, mẹ, con;
- Quan hệ vợ, chồng;
- Quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi;
- Quan hệ anh, chị, em ruột khi pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chứng minh;
- Các quan hệ thân nhân khác phục vụ thủ tục hành chính, giao dịch hoặc yêu cầu pháp lý cụ thể.
Trong đó, giấy tờ hộ tịch là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh quan hệ nhân thân. Thông tin khai sinh được xác lập khi đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân, thể hiện các thông tin liên quan đến cha, mẹ và con. Đối với quan hệ hôn nhân, Giấy chứng nhận kết hôn là căn cứ xác nhận quan hệ vợ, chồng. Trường hợp nhận con nuôi hợp pháp, giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi là căn cứ xác lập quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.
Đối với quan hệ cha, mẹ, con, khi thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, người yêu cầu phải cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ chứng minh quan hệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Tùy trường hợp, chứng cứ có thể là văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, mẹ con. Việc chứng minh quan hệ được thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Đối với quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi, việc nhận con nuôi phải được đăng ký theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. Khi việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp, quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi được xác lập theo quy định.
Bên cạnh việc sử dụng giấy tờ bản giấy, pháp luật hiện hành cũng tăng cường khai thác và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Theo Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được ban hành ngày 23/04/2026, giấy tờ hộ tịch, thông tin trong sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong giấy tờ, hồ sơ và các cơ sở dữ liệu khác của cá nhân. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.
Ngoài ra, từ ngày 01/07/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Vì vậy, khi thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ tịch, người dân cần căn cứ vào thẩm quyền giải quyết hiện hành, tránh sử dụng thông tin về cơ quan có thẩm quyền theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương trước đây.
2. Khi nào cần xác nhận quan hệ nhân thân?
Việc xác nhận quan hệ nhân thân có thể phát sinh trong nhiều thủ tục hành chính, dân sự và giao dịch yêu cầu xác định mối quan hệ giữa các cá nhân.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Làm thủ tục đăng ký cư trú cho người thân;
- Khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế;
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến cha, mẹ, con;
- Làm hồ sơ bảo lãnh, thăm thân hoặc các thủ tục có yếu tố nước ngoài;
- Chứng minh người phụ thuộc hoặc thân nhân trong hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến chế độ, chính sách mà pháp luật yêu cầu chứng minh quan hệ thân nhân.
Tùy từng thủ tục, cơ quan tiếp nhận sẽ xác định loại giấy tờ, tài liệu hoặc thông tin cần sử dụng để chứng minh quan hệ. Vì vậy, người dân nên xác định mục đích cần chứng minh quan hệ nhân thân trước khi chuẩn bị hồ sơ, thay vì mặc định phải xin một loại giấy xác nhận riêng.
Đối với thủ tục đăng ký cư trú, công dân cung cấp thông tin về quan hệ nhân thân với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm khai thác thông tin từ căn cước điện tử, hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan. Trường hợp không khai thác được thông tin, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và có thể yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu phù hợp để chứng minh quan hệ nhân thân theo quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP.
3. Giấy tờ nào được dùng để chứng minh quan hệ nhân thân?
Tùy thuộc vào từng loại quan hệ và mục đích thực hiện thủ tục, người dân có thể sử dụng một hoặc một số giấy tờ, tài liệu sau để chứng minh quan hệ nhân thân:
- Giấy khai sinh: thường được sử dụng để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con hoặc làm căn cứ xác định một số quan hệ thân nhân khác.
- Trích lục hộ tịch: có thể được sử dụng để chứng minh thông tin hộ tịch đã được đăng ký, tùy theo nội dung trích lục và yêu cầu của thủ tục.
- Giấy chứng nhận kết hôn: được sử dụng để chứng minh quan hệ vợ, chồng.
- Chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi: chứng minh quan hệ cha, mẹ nuôi và con nuôi.
- Quyết định về việc nhận cha, mẹ, con: chứng minh quan hệ cha, mẹ, con đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đăng ký.
- Bản án, quyết định của Tòa án: có thể được sử dụng làm căn cứ chứng minh hoặc xác định quan hệ nhân thân trong những trường hợp quan hệ được giải quyết bằng thủ tục tố tụng.
- Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu hộ tịch và các hệ thống thông tin có liên quan: có thể được cơ quan có thẩm quyền khai thác theo quy định, tùy từng thủ tục.
Riêng đối với thủ tục đăng ký cư trú, Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký cư trú ưu tiên khai thác thông tin về quan hệ nhân thân từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin. Nếu không khai thác được, giấy tờ chứng minh có thể bao gồm giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi, quyết định nhận cha, mẹ, con, trích lục hộ tịch, quyết định của Tòa án và các giấy tờ, tài liệu khác phù hợp với từng quan hệ nhân thân.
Do đó, không phải mọi trường hợp đều phải xin riêng “giấy xác nhận quan hệ nhân thân”. Loại giấy tờ cần chuẩn bị phụ thuộc vào quan hệ cần chứng minh và yêu cầu của cơ quan giải quyết thủ tục.
4. Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân thực hiện như thế nào?

Bước 1: Xác định quan hệ nhân thân cần chứng minh
Trước tiên, người yêu cầu cần xác định rõ mối quan hệ cần chứng minh như cha, mẹ và con; vợ và chồng; cha mẹ nuôi và con nuôi hoặc quan hệ nhân thân khác. Đồng thời, cần kiểm tra yêu cầu của cơ quan tiếp nhận để chuẩn bị đúng loại giấy tờ.
Bước 2: Kiểm tra giấy tờ liên quan
Rà soát các giấy tờ hộ tịch hiện có như Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, bản sao trích lục hộ tịch, giấy tờ nhận cha, mẹ, con hoặc quyết định nuôi con nuôi.
Cơ quan có thẩm quyền có thể tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu hộ tịch, dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không đầy đủ hoặc không thể tra cứu, người yêu cầu có thể phải xuất trình giấy tờ bản chính.
Bước 3: Xin cấp trích lục hoặc giấy tờ xác nhận
Khi cần chứng minh quan hệ nhân thân với cơ quan, tổ chức, người dân có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc thực hiện thủ tục hộ tịch phù hợp.
Theo quy định hiện hành, cá nhân có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch không phụ thuộc vào nơi đăng ký sự kiện hộ tịch hoặc nơi cư trú. Nội dung này được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Bước 4: Nhận kết quả và kiểm tra thông tin
Sau khi nhận kết quả, cần kiểm tra kỹ họ tên, ngày tháng năm sinh và thông tin về quan hệ nhân thân. Nếu có sai lệch, người yêu cầu cần thực hiện thủ tục cải chính, bổ sung hoặc thay đổi thông tin hộ tịch theo quy định trước khi sử dụng.
Với kết quả điện tử, cần kiểm tra đầy đủ nội dung trước khi gửi cho cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
5. Hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân gồm những gì?
Hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân không có thành phần cố định cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào quan hệ cần chứng minh và thủ tục hành chính được thực hiện. Người yêu cầu cần chuẩn bị giấy tờ phù hợp với từng trường hợp như quan hệ cha, mẹ, con; quan hệ vợ, chồng; quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi hoặc quan hệ được xác định theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Một số giấy tờ có thể được sử dụng để chứng minh quan hệ nhân thân gồm:
- Tờ khai, biểu mẫu theo thủ tục hộ tịch tương ứng;
- Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu như hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ hợp lệ khác có ảnh và thông tin cá nhân;
- Giấy khai sinh, bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh để chứng minh thông tin về cha, mẹ, con;
- Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Trích lục kết hôn khi cần chứng minh quan hệ vợ, chồng;
- Giấy tờ về việc đăng ký nhận cha, mẹ, con hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định;
- Giấy tờ về việc nuôi con nuôi trong trường hợp chứng minh quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi;
- Bản án, quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu quan hệ nhân thân được xác định thông qua quyết định của cơ quan nhà nước;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của từng thủ tục cụ thể.
Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, trường hợp không có văn bản xác nhận của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quan hệ cha, mẹ, con thì có thể áp dụng hình thức cam đoan và người làm chứng theo điều kiện pháp luật quy định.
Người dân cũng không phải trong mọi trường hợp đều nộp bản giấy của các giấy tờ hộ tịch đã có trên hệ thống. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thể được cơ quan có thẩm quyền khai thác, sử dụng theo quy định.
Đối với hồ sơ hộ tịch được thực hiện trực tuyến, người yêu cầu có thể cung cấp thông tin định danh để cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, khai thác dữ liệu khi đáp ứng điều kiện theo quy định.
Vì vậy, không nên mặc định Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu là giấy tờ bắt buộc trong mọi hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân. Thành phần hồ sơ cần được xác định dựa trên thủ tục cụ thể và thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu.
6. Nộp hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân ở đâu?
Nơi tiếp nhận hồ sơ xác nhận quan hệ nhân thân phụ thuộc vào loại thủ tục hộ tịch và thẩm quyền giải quyết. Do đó, người dân không phải trường hợp nào cũng thực hiện tại nơi thường trú.
Đối với thủ tục hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, người yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định. Tùy từng thủ tục, hồ sơ có thể được tiếp nhận trực tiếp hoặc trực tuyến nếu thủ tục đã được cung cấp trên hệ thống dịch vụ công.
Nếu cần cấp bản sao Trích lục hộ tịch, người yêu cầu cung cấp thông tin về sự kiện hộ tịch đã đăng ký để cơ quan có thẩm quyền tra cứu và cấp bản sao. Trường hợp không nhớ đầy đủ số, ngày đăng ký hoặc cơ quan đã đăng ký, người yêu cầu nên cung cấp các thông tin liên quan để hỗ trợ việc tra cứu.
Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, người dân cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi chuẩn bị và nộp hồ sơ. Trường hợp có yếu tố nước ngoài, thành phần hồ sơ và cơ quan giải quyết có thể có yêu cầu riêng.
Một số thủ tục hộ tịch được cung cấp theo phương thức trực tuyến. Khi thực hiện, người yêu cầu gửi bản chụp hoặc bản điện tử của giấy tờ theo yêu cầu của thủ tục. Nếu thông tin cần thiết đã được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ cơ sở dữ liệu thì người dân có thể không phải cung cấp lại những giấy tờ đã có thông tin trên hệ thống.
Do đó, trước khi nộp hồ sơ, cần xác định rõ nhu cầu là cấp Trích lục hộ tịch để chứng minh quan hệ hay thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch nhằm xác lập, thay đổi hoặc bổ sung thông tin về quan hệ nhân thân. Hai trường hợp này có thể khác nhau về hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết.
7. Thời hạn giải quyết và chi phí
Thời hạn giải quyết
Thời gian giải quyết thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân phụ thuộc vào loại thủ tục hộ tịch cụ thể mà người dân thực hiện. Pháp luật không quy định một thời hạn chung áp dụng cho mọi trường hợp.
Đối với thủ tục cấp bản sao Trích lục hộ tịch, hồ sơ được giải quyết trong ngày tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận sau 15 giờ mà chưa thể giải quyết ngay thì kết quả được trả vào ngày làm việc tiếp theo.
Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình giải quyết, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác minh và niêm yết theo quy định. Trường hợp phải niêm yết tại nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con thì cũng thực hiện trong thời hạn theo quy định. Nội dung này được thực hiện theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Các thủ tục như đăng ký, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch hoặc xác nhận thông tin hộ tịch có thời hạn giải quyết khác nhau. Vì vậy, người yêu cầu cần xác định đúng thủ tục cần thực hiện để biết chính xác thời gian giải quyết.
Theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định hiện hành. Tùy từng trường hợp, người dân có thể thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo nơi cư trú hoặc theo quy định về việc lựa chọn nơi thực hiện thủ tục.
Chi phí
Phí, lệ phí được xác định theo từng thủ tục hộ tịch cụ thể, không có một mức phí chung áp dụng cho mọi trường hợp xác nhận quan hệ nhân thân.
Đối với cấp bản sao Trích lục hộ tịch, mức phí là 8.000 đồng/bản sao Trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
Tại thành phố Cần Thơ, mức lệ phí hộ tịch được thực hiện theo Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước thực hiện thủ tục tại Ủy ban nhân dân cấp xã, một số mức lệ phí gồm:
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tiếp và 8.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tuyến
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tiếp và 8.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tuyến
- Bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tiếp và miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài: áp dụng mức lệ phí theo quy định riêng đối với từng thủ tục
Do đó, không nên áp dụng mức 8.000 đồng cho tất cả trường hợp xác nhận quan hệ nhân thân. Mức này cần được phân biệt giữa phí cấp bản sao Trích lục hộ tịch và lệ phí của từng thủ tục hộ tịch cụ thể.
Ngoài phí, lệ phí nhà nước, tùy hồ sơ và nhu cầu thực tế, người yêu cầu có thể phát sinh các khoản chi phí như:
- Chi phí dịch thuật giấy tờ
- Phí chứng thực bản sao hoặc chứng thực chữ ký
- Chi phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc trường hợp phải thực hiện
- Phí gửi, nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
- Chi phí sử dụng dịch vụ pháp lý nếu thuê tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện thủ tục
Các khoản chi phí trên không phải là mức phí cố định của thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân mà phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ và dịch vụ thực tế được sử dụng.
8. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại ACC Cần Thơ
Sử dụng dịch vụ pháp lý tại ACC Cần Thơ giúp khách hàng thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện các thủ tục liên quan đến xác nhận quan hệ nhân thân, đặc biệt đối với hồ sơ có nhiều giấy tờ hoặc thông tin hộ tịch chưa thống nhất.
ACC Cần Thơ hỗ trợ tư vấn về điều kiện, thành phần hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền và trình tự thực hiện theo từng trường hợp. Việc kiểm tra hồ sơ trước khi nộp giúp hạn chế tình trạng thiếu giấy tờ, thông tin không thống nhất hoặc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.
Đối với trường hợp giấy tờ hộ tịch có sai lệch, thông tin giữa các giấy tờ không thống nhất hoặc hồ sơ có yếu tố nước ngoài, việc xác định đúng thủ tục cần thực hiện giúp khách hàng chủ động chuẩn bị giấy tờ phù hợp. Tùy trường hợp, có thể cần thực hiện thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch hoặc cung cấp thêm giấy tờ chứng minh.
Khách hàng cũng được tư vấn về phí, lệ phí nhà nước và chi phí dịch vụ trước khi thực hiện, giúp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ và ngân sách.
9. Những lưu ý khi xác nhận quan hệ nhân thân
Khi thực hiện thủ tục, người dân nên lưu ý một số vấn đề sau:
- Không mặc định phải xin “giấy xác nhận quan hệ nhân thân”: trước tiên cần xác định cơ quan tiếp nhận yêu cầu loại giấy tờ nào.
- Kiểm tra thông tin hộ tịch: họ tên, ngày sinh, thông tin cha mẹ và các dữ liệu liên quan cần thống nhất giữa các giấy tờ.
- Ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử khi đủ điều kiện: cơ quan giải quyết có thể khai thác dữ liệu từ hệ thống thay vì yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ đã có.
- Không sử dụng sổ hộ khẩu giấy làm căn cứ bắt buộc: sổ hộ khẩu đã không còn giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2023.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài: cần kiểm tra thêm yêu cầu về bản dịch, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc giấy tờ tương đương tùy trường hợp.
- Nếu thông tin bị sai: cần xử lý việc cải chính hoặc thủ tục hộ tịch tương ứng trước khi dùng giấy tờ để chứng minh quan hệ trong giao dịch khác.
- Xác định đúng mục đích sử dụng: giấy tờ phù hợp để làm thủ tục cư trú chưa chắc đã đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thừa kế, visa hoặc thủ tục có yếu tố nước ngoài.
Đặc biệt, Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 đã được ban hành nhưng chưa áp dụng trong tháng 09/2026. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/03/2027 và sẽ thay thế Luật Hộ tịch 2014. Vì vậy, các thủ tục thực hiện trong năm 2026 vẫn cần căn cứ vào quy định đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
9. Câu hỏi thường gặp
Có phải mọi trường hợp đều cần xin giấy xác nhận quan hệ nhân thân không?
Không. Tùy thủ tục, người dân có thể sử dụng giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, trích lục hộ tịch, giấy tờ nhận cha, mẹ, con hoặc dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền khai thác.
Có thể xin trích lục hộ tịch để chứng minh quan hệ nhân thân không?
Có. Bản sao trích lục hộ tịch có thể được sử dụng để chứng minh thông tin hộ tịch đã đăng ký khi phù hợp với yêu cầu của thủ tục cần thực hiện.
Có thể thực hiện thủ tục trực tuyến không?
Có, đối với thủ tục đã được cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của địa phương. Hình thức trực tuyến và thành phần hồ sơ điện tử phụ thuộc vào từng thủ tục.
Không còn sổ hộ khẩu thì chứng minh quan hệ nhân thân bằng cách nào?
Có thể sử dụng giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và các hệ thống liên quan khi đáp ứng điều kiện. Sổ hộ khẩu giấy không còn là giấy tờ bắt buộc để chứng minh quan hệ nhân thân.
Luật Hộ tịch 2026 đã áp dụng chưa?
Chưa. Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được ban hành ngày 23/04/2026 nhưng có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Do đó, trong năm 2026 cần áp dụng quy định hiện hành cho đến thời điểm Luật mới có hiệu lực.
Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân cần được xác định dựa trên đúng mục đích sử dụng và loại quan hệ cần chứng minh. Không phải mọi trường hợp đều có một mẫu giấy xác nhận riêng; người dân có thể sử dụng giấy tờ hộ tịch, trích lục hoặc dữ liệu điện tử theo quy định của từng thủ tục. Nếu chưa xác định được loại giấy tờ cần sử dụng, bạn có thể liên hệ ACC Cần Thơ để được kiểm tra trường hợp cụ thể, xác định hồ sơ phù hợp và hướng dẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
>>> Xem thêm bài viết về Mẫu giấy xác nhận nhân thân với người đã mất tại đây.
Để lại một bình luận