Đăng ký cư trú là gì? Cơ quan đăng ký cư trú mới


Bạn chưa hiểu rõ đăng ký cư trú là gì, trường hợp nào cần đăng ký, hồ sơ gồm những gì và thực hiện thủ tục tại đâu? Các quy định về cư trú khá đa dạng, vì vậy việc nắm đúng điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện là cần thiết để tránh sai sót. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về khái niệm, trường hợp đăng ký, hồ sơ, trình tự thực hiện và cơ quan có thẩm quyền, giúp bạn chủ động thực hiện thủ tục đúng quy định. Cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu chi tiết về đăng ký cư trú qua nội dung sau.

Đăng ký cư trú là gì?
Đăng ký cư trú là gì?

1. Đăng ký cư trú là gì?

Đăng ký cư trú là việc công dân thực hiện thủ tục để cơ quan đăng ký cư trú ghi nhận, cập nhật thông tin về nơi cư trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Đây là cơ sở để Nhà nước quản lý thông tin cư trú của công dân và hỗ trợ giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan.

Theo Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú. Tùy vào nơi ở thực tế và điều kiện cụ thể, công dân có thể thực hiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục khác nhằm cập nhật, điều chỉnh thông tin cư trú.

Hiện nay, việc quản lý cư trú được thực hiện chủ yếu thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú. Khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục, cơ quan đăng ký cư trú có thể khai thác thông tin đã được cập nhật trên hệ thống và các cơ sở dữ liệu có kết nối, chia sẻ. Trường hợp thông tin đã có và có thể khai thác được, công dân không phải xuất trình hoặc nộp lại giấy tờ để chứng minh thông tin đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đăng ký cư trú không chỉ liên quan đến việc xác lập nơi thường trú hoặc tạm trú mà còn bao gồm các hoạt động cập nhật, điều chỉnh và quản lý thông tin cư trú của công dân. Việc thông tin cư trú được cập nhật đầy đủ, chính xác giúp hạn chế sai lệch dữ liệu và thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính.

Có thể hiểu đơn giản, đăng ký cư trú là việc đăng ký và cập nhật thông tin về nơi công dân đang thường trú, tạm trú hoặc có thay đổi về cư trú trên hệ thống quản lý của cơ quan nhà nước. Đây không phải là tên của một thủ tục hành chính riêng biệt mà là cách gọi chung cho nhóm thủ tục liên quan đến việc xác lập và quản lý thông tin cư trú.

Căn cứ pháp lý chính gồm Luật Cư trú số 68/2020/QH14 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thi hành đang có hiệu lực. Khi thực hiện thủ tục, công dân cần căn cứ vào trường hợp cụ thể để xác định loại thủ tục cư trú phù hợp và chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

2. Các hình thức đăng ký cư trú hiện nay

Theo Luật Cư trú, đăng ký cư trú bao gồm các thủ tục như đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng, thông báo lưu trú và khai báo, điều chỉnh thông tin về cư trú. Mỗi thủ tục có mục đích, điều kiện và cách thực hiện khác nhau.

Từ ngày 01/07/2026, một số quy định về cư trú được sửa đổi, bổ sung. Do đó, khi thực hiện thủ tục, công dân cần căn cứ vào quy định đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2.1. Đăng ký thường trú

Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở hợp pháp đáp ứng điều kiện theo Luật Cư trú. Thông tin thường trú được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về cư trú sau khi hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Công dân có thể đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình hoặc tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép. Với trường hợp đăng ký tại nhà thuê, mượn, ở nhờ, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện tương ứng về sự đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu và diện tích nhà ở theo quy định.

Từ ngày 01/07/2026, người dưới 6 tuổi có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp trong trường hợp luật quy định.

Tại thành phố Cần Thơ, trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ phải đáp ứng điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu 12 m² sàn/người theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 10/12/2025. Nghị quyết này thay thế quy định trước đây về diện tích nhà ở tối thiểu tại Cần Thơ.

Hồ sơ đăng ký thường trú có thể được nộp trực tiếp hoặc thực hiện trực tuyến theo phương thức được cơ quan có thẩm quyền công bố. Thời hạn giải quyết đăng ký thường trú là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.2. Đăng ký tạm trú

Đăng ký tạm trú áp dụng đối với công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên.

Theo quy định hiện hành, thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể được gia hạn nhiều lần. Khi tiếp tục sinh sống tại nơi tạm trú, công dân thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định.

Mốc 30 ngày được sử dụng để xác định trường hợp phải đăng ký tạm trú khi công dân sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ thời hạn này trở lên. Vì vậy, không phải cứ chuyển đến địa phương khác là mặc nhiên phải đăng ký tạm trú trong mọi trường hợp.

Khi thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú, công dân thực hiện đăng ký tạm trú tại nơi ở mới theo quy định hiện hành.

2.3. Thông báo lưu trú

Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. Thông báo lưu trú là thủ tục khác với đăng ký tạm trú và hai khái niệm này không nên được sử dụng thay thế cho nhau.

Khi có người đến lưu trú, việc thông báo lưu trú được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú. Tùy từng trường hợp, trách nhiệm thông báo có thể thuộc về thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở lưu trú hoặc người có trách nhiệm theo quy định.

2.4. Khai báo tạm vắng

Khai báo tạm vắng là một trong những thủ tục về cư trú được pháp luật quy định đối với một số trường hợp công dân rời khỏi nơi cư trú trong thời gian nhất định.

Tùy từng trường hợp cụ thể, công dân thuộc diện phải khai báo tạm vắng cần thực hiện thủ tục theo đúng thời hạn và phương thức được pháp luật quy định.

2.5. Các thủ tục cư trú khác

Ngoài đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú và khai báo tạm vắng, pháp luật còn quy định một số thủ tục khác như xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ và điều chỉnh thông tin về cư trú.

Trong đó, điều chỉnh thông tin về cư trú được thực hiện khi có thay đổi thông tin liên quan đến chủ hộ, thông tin hộ tịch hoặc địa chỉ nơi cư trú do thay đổi địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm hoặc cách đánh số nhà.

Từ năm 2026, cơ quan đăng ký cư trú là Công an cấp xã theo mô hình tổ chức được quy định trong Luật Cư trú hiện hành. Khi thực hiện thủ tục, công dân cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng trường hợp.

3. Hồ sơ đăng ký cư trú gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký cư trú được chuẩn bị tùy thuộc vào thủ tục và từng trường hợp cụ thể. Theo quy định hiện hành, Thông tư 53/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về hồ sơ, biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú. Hiện nay, Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

3.1. Hồ sơ đăng ký thường trú

Hồ sơ đăng ký thường trú cơ bản gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 và giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện đăng ký thường trú tùy từng trường hợp.

Cụ thể:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 theo quy định hiện hành;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nếu thông tin chưa được khai thác từ các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú;
  • Ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền trong trường hợp pháp luật yêu cầu;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân hoặc tài liệu khác tương ứng với từng trường hợp đăng ký thường trú.

Trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chỗ ở không phải nộp nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú hoặc đã được lưu dưới dạng điện tử để cơ quan có thẩm quyền khai thác, kiểm tra.

Nếu đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ, hồ sơ được thực hiện theo điều kiện của từng trường hợp. Tờ khai có thể phải thể hiện ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền theo quy định.

3.2. Hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ, thông tin cần thiết để xác định nhân thân và điều kiện về chỗ ở hợp pháp, cụ thể:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 theo quy định hiện hành;
  • Thông tin hoặc giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp nếu cơ quan đăng ký cư trú không khai thác được thông tin từ căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ;
  • Đối với người chưa thành niên, trong tờ khai phải thể hiện ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • Trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách, cần có văn bản đề nghị đăng ký tạm trú kèm danh sách người tạm trú theo quy định.

Nếu thông tin về chỗ ở hợp pháp đã được khai thác từ các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì công dân không phải xuất trình lại giấy tờ tương ứng. Ví dụ, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và được cơ quan có thẩm quyền khai thác thì không phải tiếp tục cung cấp giấy tờ chứng minh.

Đối với văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở hoặc nhà khác của cá nhân, tổ chức được sử dụng để chứng minh chỗ ở hợp pháp khi đăng ký tạm trú, pháp luật không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

3.3. Đăng ký cư trú có phải nộp sổ đỏ, căn cước hoặc hợp đồng thuê nhà không?

Không phải mọi trường hợp đăng ký cư trú đều phải nộp sổ đỏ, căn cước hoặc hợp đồng thuê nhà bản giấy.

Cơ quan đăng ký cư trú ưu tiên khai thác thông tin đã có trên các cơ sở dữ liệu, căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử và Kho quản lý dữ liệu điện tử. Chỉ khi không khai thác được thông tin cần thiết thì công dân mới phải cung cấp giấy tờ, tài liệu để chứng minh điều kiện đăng ký cư trú.

Khi thực hiện thủ tục trực tuyến, công dân khai thông tin theo biểu mẫu điện tử, đăng tải bản quét hoặc bản chụp giấy tờ hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử. Trường hợp cần xác minh, công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc để đối chiếu; cơ quan đăng ký cư trú không yêu cầu giữ lại giấy tờ.

4. Đăng ký cư trú thực hiện ở đâu?

Theo quy định hiện hành, Công an cấp xã là cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú. Công dân có thể lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với từng thủ tục.

4.1. Cách đăng ký cư trú trực tiếp

Công dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Khi nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra thông tin, giấy tờ và điều kiện đăng ký cư trú theo quy định.

4.2. Cách đăng ký cư trú trực tuyến

Công dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký cư trú trực tuyến thông qua các nền tảng được cơ quan có thẩm quyền cung cấp, như:

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
  • Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;
  • Ứng dụng VNeID;
  • Các hình thức dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định.

Khi thực hiện trực tuyến, công dân kê khai thông tin theo biểu mẫu điện tử và cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của thủ tục. Trường hợp thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, cơ quan đăng ký cư trú có thể khai thác để giải quyết hồ sơ.

4.3. Thời hạn và lệ phí đăng ký thường trú

Đối với đăng ký thường trú, thời hạn giải quyết hiện là 07 ngày làm việc.

Mức lệ phí thông thường là 20.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp và 10.000 đồng/lần khi nộp trực tuyến. Trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí thì thực hiện theo quy định về miễn lệ phí đăng ký cư trú.

4.4. Thời hạn và lệ phí đăng ký tạm trú

Đối với đăng ký tạm trú, thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc.

Theo thông tin được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, mức thu đối với đăng ký tạm trú cá nhân, hộ gia đình là 15.000 đồng/lần khi nộp trực tiếp và 7.000 đồng/lần khi nộp trực tuyến, trừ trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí.

4.5. Lưu ý khi đăng ký tạm trú trực tuyến

Người thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến có thể sử dụng VNeID để kê khai và thực hiện thủ tục.

Nếu thông tin cư trú chưa có hoặc không trùng khớp với dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân cần liên hệ Công an cấp xã nơi đăng ký tạm trú để được thu thập, cập nhật hoặc điều chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục.

5. Quy trình đăng ký cư trú theo Luật Cư trú

Quy trình đăng ký cư trú theo Luật Cư trú 2020
Quy trình đăng ký cư trú theo Luật Cư trú 2020

Quy trình đăng ký cư trú được thực hiện theo Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực, trong đó có Nghị định 154/2024/NĐ-CP, Thông tư 53/2025/TT-BCA và các văn bản liên quan. Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 có thể được sử dụng để tra cứu các quy định hiện hành về cư trú.

Bước 1: Xác định thủ tục đăng ký cư trú

Công dân xác định thủ tục cần thực hiện như đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn tạm trú, điều chỉnh hoặc xác nhận thông tin cư trú, xóa đăng ký cư trú. Mỗi thủ tục có điều kiện và hồ sơ riêng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú

Chuẩn bị thông tin, giấy tờ chứng minh điều kiện theo thủ tục. Với hồ sơ trực tuyến, công dân kê khai trên hệ thống và cung cấp tài liệu theo yêu cầu. Thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được khai thác theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký cư trú

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã có thẩm quyền hoặc trực tuyến nếu thủ tục được cung cấp trên hệ thống dịch vụ công. Hồ sơ hợp lệ sẽ được tiếp nhận và cấp thông tin hẹn trả kết quả theo quy định.

Bước 4: Kiểm tra và giải quyết hồ sơ

Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin và xác định điều kiện đăng ký. Nếu hồ sơ thiếu, công dân được hướng dẫn bổ sung; nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thông báo lý do.

Bước 5: Nhận kết quả đăng ký cư trú

Công dân nhận kết quả theo phương thức đã đăng ký. Thông tin thường trú hoặc tạm trú được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định.

>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu rượu tại Cần Thơ

6. Xử phạt vi phạm quy định về đăng ký cư trú

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú có thể bị xử phạt hành chính tùy theo tính chất, mức độ và hành vi cụ thể. Hiện nay, việc xử phạt được thực hiện theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/09/2026.

Mức phạt đối với hành vi vi phạm đăng ký cư trú

Theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP, người vi phạm có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một số hành vi như:

  • Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
  • Không thực hiện đúng quy định về khai báo thông tin về cư trú
  • Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng
  • Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra

Mức phạt cao hơn đối với các hành vi vi phạm cư trú

Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi vi phạm quy định về cư trú có thể bị áp dụng các mức phạt cao hơn.

Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Mức phạt này có thể áp dụng đối với một số hành vi như:

  • Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú
  • Mua bán, thuê, cho thuê giấy tờ về cư trú để thực hiện hành vi trái pháp luật
  • Mượn, cho mượn giấy tờ về cư trú để thực hiện hành vi trái quy định
  • Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú
  • Các hành vi vi phạm khác được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Một số hành vi có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, gồm:

  • Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi
  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú
  • Cản trở hoặc không chấp hành việc kiểm tra cư trú theo quy định
  • Cơ sở có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo lưu trú đối với từ 04 đến 08 người theo quy định

Phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Mức phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng có thể áp dụng đối với các hành vi nghiêm trọng như:

  • Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật
  • Làm giả, sử dụng dữ liệu giả về cư trú
  • Làm giả hoặc sử dụng thông tin cư trú giả trên ứng dụng định danh quốc gia
  • Cơ sở có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo lưu trú đối với từ 09 người trở lên

Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục

Ngoài phạt tiền, tùy từng hành vi, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm theo quy định.

Lưu ý khi xác định mức phạt vi phạm cư trú

Nghị định 347/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2026 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về xử phạt liên quan đến thông báo lưu trú của cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú tại khu công nghiệp và các cơ sở khác có chức năng lưu trú.

7. Câu hỏi thường gặp

Đăng ký cư trú có bắt buộc không?

Có. Công dân có trách nhiệm thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú. Tùy trường hợp, công dân phải đăng ký thường trú, tạm trú hoặc thực hiện thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. Quy định xử phạt vi phạm hành chính về cư trú được thực hiện theo pháp luật hiện hành.

Có được đăng ký thường trú tại nhà thuê không?

Có. Công dân có thể đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ nếu đáp ứng điều kiện luật định, trong đó có sự đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp và chủ hộ trong trường hợp đăng ký vào cùng hộ gia đình; đồng thời phải bảo đảm diện tích nhà ở tối thiểu theo quy định.

Đăng ký thường trú và tạm trú mất bao lâu?

Hồ sơ đăng ký thường trú đầy đủ, hợp lệ được giải quyết trong 07 ngày làm việc. Đăng ký tạm trú được giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Có thể đăng ký cư trú trực tuyến không?

Có. Công dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký cư trú trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia VNeID theo quy định. Cơ quan đăng ký cư trú hiện nay là Công an cấp xã.

Đăng ký tạm trú áp dụng khi nào?

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn.

Xem thêm tại đây: Dịch vụ Đăng ký kết hôn tại Cần Thơ

Đăng ký cư trú là gì? Đó là một thủ tục quan trọng, không chỉ giúp công dân thực hiện quyền lợi mà còn đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Với những hướng dẫn chi tiết từ bài viết, hy vọng bạn đã nắm rõ khái niệm, quy trình, và các lưu ý khi thực hiện đăng ký cư trú. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ACC Cần Thơ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể, đảm bảo thủ tục được thực hiện nhanh chóng và chính xác.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *